Giải SBT Toán lớp 3 Bài 2. Ôn tập phép cộng và phép trừ Phần 2. Luyện tập có đáp án
Giải SBT Toán lớp 3 Bài 2. Ôn tập phép cộng và phép trừ Phần 2. Luyện tập có đáp án
-
128 lượt thi
-
11 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Đặt tính rồi tính:

Em đặt tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện cộng các số từ phải qua trái.

Câu 2:
17/06/2026Đặt tính rồi tính:

Em đặt tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện cộng các số từ phải qua trái.

Câu 3:
17/06/2026Đặt tính rồi tính:

Em đặt tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện cộng các số từ phải qua trái.

Câu 4:
17/06/2026Tính:
15 + 6 + 5 = ……..
Em thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.
15 + 6 + 5 = 21 + 5 = 26
Câu 5:
17/06/2026Tính:
Em thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.
18 + 12 + 17 = 30 + 17 = 47
Câu 6:
17/06/2026Tính:
29 + 5 + 6 = ……
Em thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.
29 + 5 + 6 = 40
Câu 7:
17/06/2026Ví dụ: Hộp thứ nhất có 12 cái kẹo, hộp thứ hai không có cái kẹo nào. Cả hai hộp kẹo có 12 + 0 = 12 (cái kẹo).
Hoa có 5 cái bút chì. Hoa không cho bạn cái bút chì nào.
Như vậy Hoa còn 5 – 0 = 5 (cái bút chì).
Câu 8:
17/06/2026
- Phân tích đề bài: Có 27 bạn nữ và 15 bạn nam. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn cả nam và nữ?
- Bài giải:
Có tất cả số bạn nam và bạn nữ là:
27 + 15 = 42 (bạn)
Đáp số: 42 bạn.
Câu 9:
17/06/2026
- Phân tích đề bài: Tổ 1 trồng được 18 cây, Tổ 2 trồng được 25 cây. Hỏi tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao nhiêu cây?
- Bài giải:
Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 số cây là:
25 – 18 = 7 (cây)
Đáp số: 7 cây.Câu 10:
17/06/2026Em lập tóm tắt (SHS trang 10).


∙ Bài toán 1: Mai có 8 cái nhãn vở, ta vẽ đoạn thẳng biểu thị số nhãn vở của Mai là 8 cái; số nhãn vở của Minh chưa biết và số nhãn vở của hai bạn của 20 cái.
∙ Bài toán 2: Mai có 20 cái khẩu trang, ta vẽ đoạn thẳng biểu thị số nhãn vở của Mai là 20 cái; Mai hơn minh 8 cái khẩu trang nên ta vẽ đoạn thẳng biểu thị số phần Mai hơn Minh là 8, số khẩu trang của Minh chưa biết.
Câu 11:
17/06/2026Quan sát hình ảnh của mẹ và tìm tuổi của mẹ năm nay.

Tóm tắt:

Cháu chào đời năm 32 tuổi nên mẹ hơn cháu 32 tuổi.
Tuổi của mẹ năm nay là:
9 + 32 = 41 (tuổi)
Đáp số: 41 tuổi.
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 9. Tìm số chia, số bị chia có đáp án (3173 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 21. Làm tròn số có đáp án (2036 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 12. Hình tam giác. Hình tứ giác có đáp án (1261 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 4. Tìm số hạng có đáp án (1202 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 5. Tìm số bị trừ, tìm số trừ có đáp án (1158 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 3. Cộng, trừ nhẩm có đáp án (857 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 18. Tính giá trị của biểu thức có đáp án (824 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 16. Bài toán giải bằng hai bước tính có đáp án (798 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 22. Làm quen với chữ số La Mã có đáp án (794 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 13. Khối hộp chữ nhật. Khối lập phương có đáp án (779 lượt thi)
