Giải SBT Toán lớp 3 Bài 10. Em làm được những gì có đáp án
Giải SBT Toán lớp 3 Bài 10. Em làm được những gì có đáp án
-
170 lượt thi
-
19 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Đúng ghi , sai ghi .
Số 467 gồm 4 trăm, 6 chục, 7 đơn vị.
Câu 2:
17/06/2026Đúng ghi , sai ghi .
Số liền trước số 600 là số đứng trước số 600 và kém số 600 một đơn vị
Vậy số 599 là số liền trước của số 600.
Do đó 599 là số liền trước của số 600.
Câu 3:
17/06/2026Đúng ghi , sai ghi .
835, 583, 358, 385 là các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
Ta thấy số 358 < 385 nên khi sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé, số 385 đứng trước số 358;
Sửa: 835; 583; 385; 358.
Câu 4:
17/06/2026Tính nhẩm.
7 + 9 = ...
12 - 5 = ...
18 - 9 = ...
• 12 – 5 = 7
Ta có: 12 – 5 = 10 + 2 – 5
10 – 5 = 5
5 + 2 = 7
Vậy 12 – 5 = 7
• 18 – 9 = 9
Ta có: 18 – 9 = 10 + 8 – 9
10 – 9 = 1
1 + 8 = 9
Vậy 18 – 9 = 9.Câu 5:
17/06/2026Tính nhẩm.
20 + 38 = ...
54 - 20 = ...
49- 40 = ...
• 20 + 38 = 58
Có: 20 + 38 = 20 + 30 + 8
2 chục + 3 chục = 5 chục
Vậy 20 + 38 = 58
• 54 – 20 = 34
Có: 54 – 20 = 50 + 4 – 20
5 chục – 2 chục = 3 chục
Vậy 54 – 20 = 34
• 49 – 40 = 9
Có: 49 – 40 = 40 + 9 – 40
4 chục – 4 chục = 0
Vậy 49 – 40 = 9.Câu 6:
17/06/2026Tính nhẩm.
900 – 500 + 200 = ...
520 + 70 – 90 = ...
280 – 60 – 220 = ...
• 900 – 500 + 200 = 600
Có: 9 trăm – 5 trăm = 4 trăm
4 trăm + 2 trăm = 6 trăm
Vậy 900 – 500 + 200 = 600
• 520 + 70 – 90 = 500
Có: 520 + 70 – 90
= 500 + 20 + 70 – 90
20 + 70 – 90 = 0
Vậy 520 + 70 – 90 = 500
• 280 – 60 – 220 = 0
Có: 280 – 60 – 220
= 200 + 80 – 60 – 20 – 200
200 – 200 = 0
80 – 60 – 20 = 0
Vậy 280 – 60 – 220 = 0.Câu 7:
17/06/2026Đặt tính rồi tính.
185 + 362
Em đặt tính theo cột dọc sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện các phép tính từ phải sang trái.

+ 5 cộng 2 bằng 7, viết 7
+ 8 cộng 6 bằng 14, viết 4 nhớ 1
+ 1 cộng 3 bằng 1, thêm 1 bằng 5, viết 5
Vậy 185 + 362 = 547.Câu 8:
17/06/2026Đặt tính rồi tính.
917 - 530 =
+ 7 trừ 0 bằng 7, viết 7
+ 1 không trừ được 3, lấy 11 trừ 3 được 8, viết 8 nhớ 1
+ 5 thêm 1 bằng 6, 9 trừ 6 bằng 3
Vậy 917 – 530 = 387.

Câu 9:
17/06/2026Đặt tính rồi tính.
29 + 305 =
+ 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1
+ 2 cộng 0 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3
+ 0 cộng 3 bằng 3, viết 3
Vậy 29 + 305 = 334.

Câu 10:
17/06/2026Điền số thích họp vào chỗ trống:
... - 51 = 43
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
Ở phép tính này, số trừ là 51, hiệu là 43
Số cần tìm là:
43 + 51 = 94
Vậy ta điền vào như sau:
94 – 51 = 43
Câu 11:
17/06/2026Điền số thích hợp vào chỗ trống:
207 - ... = 84
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Số cần tìm là:
207 – 84 = 123
Vậy ta điền vào như sau:
207 – 123 = 84
Câu 12:
17/06/2026Điền số thích hợp vào chỗ trống:
599 + ... = 760
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
Số cần tìm là:
760 – 559 = 201
Vậy ta điền vào như sau:
559 + 201 = 760
Câu 13:
17/06/2026Giải bài toán theo tóm tắt sau.

- Phân tích bài toán: Có 61 con gà và 97 con vịt. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cả gà và vịt?
- Bài giải:
Có tất cả số con gà và vịt là:
61 + 97 = 158 (con)
Đáp số: 158 con.
Câu 14:
17/06/2026Giải bài toán theo tóm tắt sau.

- Phân tích bài toán: Có 61 con gà và 97 con vịt. Hỏi số vịt nhiều hơn số gà bao nhiêu con?
- Bài giải:
Số vịt nhiều hơn số gà là:
97 – 61 = 35 (con)
Đáp số: 35 con.
Câu 15:
17/06/2026Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:

* 6 × 5 = 5 × 6 = 30
* 5 × 4 = 20
5 × 7 = 35
Do 20 < 35 nên 5 × 4 < 5 × 7.
* 20 : 2 = 10
20 : 5 = 4
Do 10 > 4 nên 20 : 2 > 20 : 5.
* 1 × 2 = 2
1 × 5 = 5
Do 2 < 5 nên 1 × 2 < 1 × 5.
* 6 × 5 = 5 × 6 = 30
* 5 × 4 = 20
5 × 7 = 35
Do 20 < 35 nên 5 × 4 < 5 × 7.
* 20 : 2 = 10
20 : 5 = 4
Do 10 > 4 nên 20 : 2 > 20 : 5.
* 1 × 2 = 2
1 × 5 = 5
Do 2 < 5 nên 1 × 2 < 1 × 5
Vậy ta điền dấu vào như sau:

Câu 16:
17/06/2026Quan sát hình vẽ, viết một phép nhân và một phép chia.

+ Mỗi ô có 2 chấm tròn. 10 ô như thế có số chấm tròn là:
2 × 10 = 20
+ Có 20 chấm tròn được chia vào các ô, mỗi ô 2 chấm tròn.
Chia được số ô là:
20 : 2 = 10
Do đó từ hình vẽ, ta viết được hai phép tính: 2 × 10 = 20 và 20 : 2 = 10.
Vậy ta điền vào chỗ chấm như sau:

Câu 17:
17/06/2026Ước lượng rồi đếm.

Ước lượng: Có khoảng ... con gà.
Đếm: Có ... con gà

* Ước lượng:
Mỗi khoanh tròn có khoảng 9 con gà
Có 5 khoanh tròn như thế.
Như vậy có khoảng 9 × 5 = 45 con gà
* Đếm: Có 47 con gà.
Câu 18:
17/06/2026Số?
Mỗi xe chở 2 chú vịt. Để chở cùng lúc hết các chú vịt ở hình trên, cần ... chiếc xe.

Có tất cả 12 chú vịt
Để chở cùng lúc hết các chú vịt ở hình bên cần:
12 : 2 = 6 (chiếc xe)
Đáp số: 6 chiếc xe
Kết luận: Để chở cùng lúc hết các chú vịt ở hình trên, cần 6 chiếc xe.
Câu 19:
17/06/2026Số?
Có …. Cách để đi từ nhà An đến nhà bà

Có 6 cách để đi từ nhà An đến nhà Bà.

Cách 1: Đi đường số 1 qua đường A
Cách 2: Đi đường số 1 qua đường B
Cách 3: Đi đường số 1 qua đường C
Cách 4: Đi đường số 2 qua đường A
Cách 5: Đi đường số 2 qua đường B
Cách 6: Đi đường số 2 qua đường C
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 9. Tìm số chia, số bị chia có đáp án (3173 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 21. Làm tròn số có đáp án (2036 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 12. Hình tam giác. Hình tứ giác có đáp án (1261 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 4. Tìm số hạng có đáp án (1202 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 5. Tìm số bị trừ, tìm số trừ có đáp án (1158 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 3. Cộng, trừ nhẩm có đáp án (857 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 18. Tính giá trị của biểu thức có đáp án (824 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 16. Bài toán giải bằng hai bước tính có đáp án (798 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 22. Làm quen với chữ số La Mã có đáp án (794 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 13. Khối hộp chữ nhật. Khối lập phương có đáp án (779 lượt thi)
