Giải SBT Toán lớp 3 Bài 1. Ôn tập các số đến 1000 Phần 2. Luyện tập có đáp án
Giải SBT Toán lớp 3 Bài 1. Ôn tập các số đến 1000 Phần 2. Luyện tập có đáp án
-
93 lượt thi
-
7 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Làm theo mẫu:

Em đọc và viết các số theo theo mẫu, xác định các hàng trăm, chục, đơn vị để viết các số thành tổng và ngược lại
+ Số “Hai trăm ba mươi mốt” viết là 231.
Số 231 gồm 2 trăm, 3 chục, 1 đơn vị nên 231 = 200 + 30 + 1.
+ Số 814 đọc là “Tám trăm mười bốn”.
Số 814 gồm 8 trăm, 1 chục, 4 đơn vị nên 814 = 800 + 10 + 4.
+ Số gồm 5 trăm, 4 đơn vị viết là 504.
Số 504 đọc là “Năm trăm linh tư” hoặc “Năm trăm linh bốn”.
* Ta điền vào bảng như sau:

Câu 2:
17/06/2026Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số đứng sau hơn số đứng trước 100 đơn vị. Em cần đếm thêm 100 (bắt đầu từ số 185) để điền các số thích hợp vào ô trống.
Em đếm như sau: 185; 285; 385; 485; 585; 685; 785.
* Ta cần điền vào ô trống như sau:

Câu 3:
17/06/2026Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số đứng sau hơn số đứng trước 10 đơn vị. Em cần đếm thêm 10 (bắt đầu từ số 372) để điền các số thích hợp vào ô trống.
Em đếm như sau: 372; 382; 392; 402; 412; 422; 432.
* Ta cần điền vào ô trống như sau:

Câu 4:
17/06/2026Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số đứng sau hơn số đứng trước 11 đơn vị. Em cần đếm thêm 11 đơn vị (bắt đầu từ số 12) để điền các số thích hợp vào ô trống.
Em đếm như sau: 12; 23; 34; 45; 56; 67; 78; 89.
* Ta cần điền vào ô trống như sau:

Câu 5:
17/06/2026Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số cần điền vào ô trống gần với số 30 hơn số 20.
Ta thấy số 27 gần số 30 hơn số 23.
Nên số cần điền vào ô trống là số 27.
Ta điền như sau:

Câu 6:
17/06/2026Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số cần điền vào ô trống nằm giữa số 300 và số 400.
Ta thấy số 320 nằm giữa 300 và 400.
Nên số cần điền vào ô trống là 320.
Ta điền như sau:

Câu 7:
17/06/2026Đúng ghi , sai ghi .
a) 621 gồm 1 trăm, 1 chục và 6 đơn vị. ![]()
b) 621 gồm 6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị. ![]()
c) 162, 216, 612, 621 là các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. ![]()
a) 621 gồm 1 trăm, 1 chục và 6 đơn vị.
Số 621 gồm 6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị
b) 621 gồm 6 trăm, 2 chục và 1 đơn vị.
c) 162, 216, 612, 621 là các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Ta có: 162 < 216 < 612 < 621 nên khi sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn, ta được: 162; 216; 612; 621.
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 9. Tìm số chia, số bị chia có đáp án (3173 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 21. Làm tròn số có đáp án (2036 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 12. Hình tam giác. Hình tứ giác có đáp án (1261 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 4. Tìm số hạng có đáp án (1202 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 5. Tìm số bị trừ, tìm số trừ có đáp án (1158 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 3. Cộng, trừ nhẩm có đáp án (857 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 18. Tính giá trị của biểu thức có đáp án (824 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 16. Bài toán giải bằng hai bước tính có đáp án (798 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 22. Làm quen với chữ số La Mã có đáp án (794 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 13. Khối hộp chữ nhật. Khối lập phương có đáp án (779 lượt thi)
