Trang chủ Lớp 11 Toán Giải SBT Toán lớp 11 – KNTT – Tập 1 Bài 16. Giới hạn của hàm số

Giải SBT Toán lớp 11 – KNTT – Tập 1 Bài 16. Giới hạn của hàm số

Giải SBT Toán lớp 11 – KNTT – Tập 1 Bài 16. Giới hạn của hàm số

  • 223 lượt thi

  • 15 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cho hàm số fx=x    nê'u   x>12    nê'u   x=11     nê'u   x<1 . Hàm số f(x) có giới hạn khi x → 1 không?

Xem đáp án

Ta có limx→1+fx=limx→1+x=1   và limx→1−fx=limx→1−1=1  .

Vậy limx→1+fx=limx→1−fx=1  nên hàm số f(x) có giới hạn khi x → 1.


Câu 2:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

a) limx→24x+1−3x−2 ;

Xem đáp án

a) limx→24x+1−3x−2=limx→24x+1−32x−24x+1+3

=limx→24x−2x−24x+1+3=limx→244x+1+3=23


Câu 3:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

b) limx→1x3+x2+x−3x3−1  ;

Xem đáp án

b, limx→1x3+x2+x−3x3−1=limx→1x3−1+x2−1+x−1x−1x2+x+1

=limx→1x−1x2+x+1+x+1+1x−1x2+x+1=limx→1x2+2x+3x2+x+1=1+2+31+1+1=2


Câu 4:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

c) ; limx→2+x2−5x+6x−22

Xem đáp án

c, limx→2+x2−5x+6x−22=limx→2+x−2x−3x−22=limx→2+x−3x−2

Vì limx→2+x−2=0,  limx→2+x−3=2−3=−1<0  và x – 2 > 0 khi x → 2+, nên limx→2+x−3x−2=−∞

Vậy .limx→2+x2−5x+6x−22=−∞


Câu 5:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

d) limx→0−x2+x−2x  .

Xem đáp án

d) limx→0−x2+x−2x

Vì ,limx→0−x2+x−2=0+0−2=−2<0  và x < 0 nên limx→0−x2+x−2x=+∞ .


Câu 6:

17/06/2026
Tìm a để hàm số fx=x2+ax   nê'u  x>33x2+1    nê'u  x≤3  có giới hạn khi x → 3.
Xem đáp án

Ta có limx→3+fx=limx→3+x2+ax=32+3a=9+3a  ; 

limx→3−fx=limx→3−3x2+1=3.32+1=28.

Do đó, hàm số f(x) có giới hạn khi x → 3 khi limx→3+fx=limx→3−fx , tức là 9 + 3a = 28.

Suy ra a=193 . 


Câu 7:

17/06/2026

Tìm các số thực a và b sao cho limx→12x2−ax+1x2−3x+2=b .

Xem đáp án

Vì x = 1 là nghiệm của đa thức x2 – 3x + 1 nên đa thức 2x2 – ax + 1 phải có nghiệm x = 1. Khi đó, 2 . 12 – a . 1 + 1 = 0, suy ra a = 3.

Do đó,  limx→12x2−ax+1x2−3x+2=limx→12x2−3x+1x2−3x+2=limx→12x−1x−1x−2x−1.

=limx→12x−1x−2=2.1−11−2=−1

Vậy b = – 1.

 


Câu 9:

17/06/2026

Cho hàm số fx=x2−x+2x  . Tính:

b) limx→−∞fx  .

Xem đáp án

b, limx→−∞fx=limx→−∞x2−x+2x=limx→−∞−1−1x+2x21=−1


Câu 10:

17/06/2026
Tính giới hạn limx→+∞1−x1−x21−x3 .
Xem đáp án

Ta có limx→+∞1−x1−x21−x3

=limx→+∞x1x−1x21x2−1x31x3−1

=limx→+∞x61x−11x2−11x3−1=−∞.


Câu 11:

17/06/2026

Cho hàm số gx=x2+2x−x2−1−2m  với m là tham số. Biết limx→+∞gx=0  , tìm giá trị của m.

Xem đáp án

Ta có gx=x2+2x−x2−1−2m

=x2+2x−x2+1x2+2x+x2−1−2m

=2x+1x2+2x+x2−1−2m

=2+1x1+2x2+1−1x2−2m

Do đó, limx→+∞gx=limx→+∞2+1x1+2x2+1−1x2−2m=22−2m=1−2m .

Mà  nên 1 – 2m = 0, suy ra m=12  .


Câu 12:

17/06/2026

Cho m là một số thực. Biết limx→−∞m−xmx+1=−∞  . Xác định dấu của m.

Xem đáp án

Ta có limx→−∞m−xmx+1=limx→−∞x2mx−1m+1x  .

Vì  limx→−∞mx−1m+1x=−m nên để limx→−∞m−xmx+1=−∞ thì – m < 0, có nghĩa là m > 0.

Vậy m > 0.


Câu 13:

17/06/2026

Cho hàm số fx=sin2xx2 . Chứng minh rằng limx→+∞fx=0 .

Xem đáp án

Lấy dãy số (xn) bất kì sao cho xn → +∞. Khi đó

fxn=sin2xnxn2=sin2xnxn2≤1xn2→0 khi n → +∞.

Vậy limn→+∞fxn=0  . Từ đó suy ra limx→+∞fx=0  .


Câu 15:

17/06/2026

b) Tính limx→+∞fx . Giới hạn này có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

b) Ta có limx→+∞fx=limx→+∞2x+55x=limx→+∞2+55x1=2 .

Ý nghĩa của giới hạn trên: Khi số lượng sản phẩm sản xuất được càng lớn thì chi phí trung bình để sản xuất một đơn vị sản phẩm càng gần với 2 (triệu đồng).


Bắt đầu thi ngay