Trang chủ Lớp 8 Toán Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương 5

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương 5

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương 5

  • 148 lượt thi

  • 14 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Người ta đã thực hiện thu thập dữ liệu bằng cách:

A. Thu thập trực tiếp thông qua quan sát.

B. Thu thập trực tiếp thông qua làm thí nghiệm.

C. Thu thập trực tiếp bằng cách lập bảng hỏi.

D. Thu thập gián tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thu thập dữ liệu trực tiếp là việc thu thập dữ liệu thông qua làm thí nghiệm đặt các trạm đo mưa tự động trên toàn quốc để phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tại của các tỉnh, thành phố, các hồ thủy lợi, thuỷ điện trên toàn quốc


Câu 2:

17/06/2026

Dữ liệu thu được về lượng mưa là

A. Dữ liệu không phải là số, không thể sắp thứ tự.

B. Dữ liệu không phải là số, có thể sắp thứ tự.

C. Số liệu rời rạc.

D. Số liệu liên tục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu thu được về lượng mưa (đo bằng mm) là dữ liệu liên tục vì dữ liệu thu được bằng cách thông qua làm thí nghiệm đo mực nước mưa tại các thời điểm trong 1 khoảng thời gian liên tục.


Câu 10:

17/06/2026

Biểu đồ Hình 5.13. biểu diễn xếp hạng thế giới của đội tuyển bóng đá nam Việt Nam và Thái Lan vào tháng 10 trong 10 năm từ năm 2013 đến năm 2022.

Biểu đồ Hình 5.13. biểu diễn xếp hạng thế giới của đội tuyển bóng đá nam Việt Nam và Thái Lan vào tháng 10 trong 10 năm từ năm 2013 đến năm 2022. (ảnh 1)

Hình 5.13. Theo Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA)

a) Dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ Hình 5.13 và biểu đồ Hình 5.3 có như nhau?

b) Dãy số liệu về xếp hạng thế giới của bóng đá nam Việt Nam là dãy số liệu rời rạc hay liên tục?

c) So sánh sự khác nhau trong việc biểu diễn các trục ở Hình 5.13 và Hình 5.3. Biểu diễn như ở Hình 5.13 có ưu điểm gì trong việc nhận ra xu thế của thứ hạng?

Xem đáp án

a) Dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ Hình 5.13 và biểu đồ Hình 5.3 có như nhau.

b) Dãy số liệu về xếp hạng thế giới của bóng đá nam Việt Nam là dãy số liệu rời rạc.

c) Các giá trị biểu diễn trên trục đứng của hai biểu đồ theo thứ tự ngược nhau.

Dùng biểu diễn như Hình 5.13 thuận lợi hơn trong việc nhận ra xu thế của thứ hạng vì đường gấp khúc đi lên biểu diễn cho việc tăng về thứ hạng (thứ hạng nhỏ đi).


Câu 11:

17/06/2026
Xem đáp án

a) Bảng thống kê:

Năm

1990

1995

2000

2005

2010

2015

2019

Lượng CO2

19 330

31 400

51 210

92 370

151 410

220 650

336 490

b) Xu thế của lượng khí thải CO2 của Việt Nam trong giai đoạn này tăng theo thời gian.

Năm 2019, lượng khí thải CO2­ của Việt Nam đã tăng 336  49019  330≈17,4 lần so với năm 1990.

c) Năm 2019, lượng CO2 sinh bởi:

• Điện và chất đốt là: 336 490.46% = 154 785,4 (nghìn tấn);

• Sản xuất và xây dựng là: 336 490.22% = 74 027,8 (nghìn tấn);

• Công nghiệp là: 336 490.16% = 53 838,4 (nghìn tấn);

• Giao thông là: 336 490.12% = 40 378,8 (nghìn tấn);

• Các nguồn khác là: 336 490.4% = 13 459,6 (nghìn tấn).


Câu 12:

17/06/2026

Biểu đồ Hình 5.16 cho biết kinh phí chính phủ Mỹ, Anh chi cho hệ thống chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm sức khoẻ xã hội bao gồm cả bảo hiểm sức khoẻ bắt buộc (gọi chung là chăm sóc sức khoẻ) từ năm 1960 đến 2020.

Biểu đồ Hình 5.16 cho biết kinh phí chính phủ Mỹ, Anh chi cho hệ thống chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm sức khoẻ xã hội bao gồm cả bảo hiểm sức khoẻ bắt buộc (gọi chung là chăm sóc sức khoẻ) từ năm 1960 đến 2020. (ảnh 1)

Hình 5.16. Theo ourworldindata.org/financing-healthcare

a) Số liệu về chi phí cho chăm sóc sức khoẻ là số liệu rời rạc hay số liệu liên tục?

b) Cho biết xu thế chi phí chi cho chăm sóc sức khoẻ của Anh, Mỹ. Biết rằng chi phí này của Anh, Mỹ năm 2019 tương ứng là 7,84% và 13,81%. Giải thích tại sao chi phí cho chăm sóc sức khoẻ năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019.

c) Lập bảng thống kê cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

d) GDP của Mỹ năm 2020 là 20890 tỉ đô la. Tính số tiền Mỹ chi cho chăm sóc sức khoẻ năm 2020.

Xem đáp án

a) Số liệu về chi phí cho chăm sóc sức khoẻ là số liệu liên tục.

b) Chi phí cho chăm sóc sức khoẻ của Anh, Mỹ trong giai đoạn này nhìn chung là tăng.

Chi phí cho chăm sóc sức khoẻ của Anh, Mỹ năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019 do ảnh hưởng bởi địa dịch COVID-19, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tăng mạnh nên kinh phí chi cho chăm sóc sức khỏe của chính phủ cũng tăng theo.

c) Bảng thống kê kinh phí chi cho chăm sóc sức khỏe của chính phủ tính theo % GDP

Năm

1960

1970

1980

1990

2000

2010

2020

Anh

2,92

3,43

4,53

4,29

5,48

8,01

9,92

Mỹ

1,09

2,32

3,46

4,54

5,54

7,89

15,95

d) Số tiền Mỹ chi cho chăm sóc sức khoẻ năm 2020 là:

20 890.15,95% = 3 331,955 (tỉ đô la).


Câu 13:

17/06/2026

Tỉ số giới tính khi sinh được xác định bằng tỉ số bé trai trên 100 bé gái sinh ra trong một thời kì nhất định, thường là 1 năm. Số bé trai trên 100 bé gái (kí hiệu là X) sinh ra ở Việt Nam giai đoạn 1999 – 2020 được cho trong bảng sau:

Năm

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

X

107,6

108,2

108,8

109,5

110,4

111,1

111,5

111,8

112

112,2

Năm

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

X

112,3

112,3

112,3

112,3

112,2

112,1

112

111,8

111,6

111,4

(Theo ourworldindata.org)

a) Lựa chọn biểu đồ để biểu diễn bảng số liệu trên. Vẽ biểu đồ đó.

b) Ở mức sinh học bình thường, tỉ số này bình thường dao động từ 104 đến 106 trên 100 bé gái khi sinh. Nhận xét về tỉ số giới tính khi sinh ở Việt Nam so với tỉ số này ở mức sinh học bình thường.

c) Biểu đồ sau cho biết tỉ số giới tinh khi sinh theo vùng địa lí – kinh tế của Việt Nam năm 2020.

Tỉ số giới tính khi sinh được xác định bằng tỉ số bé trai trên 100 bé gái sinh ra trong một thời kì nhất định, thường là 1 năm. Số bé trai trên 100 bé gái (kí hiệu là X) sinh ra ở Việt Nam giai đoạn 1999 – 2020 được cho trong bảng sau: (ảnh 1)

Hình 5.17. Theo Tổng cục Thống kê

Những vùng nào có tỉ số giới tính khi sinh cao hơn mức chung của cả nước? Vùng nào có tỉ số giới tính khi sinh ở mức sinh học bình thường?

Xem đáp án

a) Biểu đồ đoạn thẳng:

Tỉ số giới tính khi sinh được xác định bằng tỉ số bé trai trên 100 bé gái sinh ra trong một thời kì nhất định, thường là 1 năm. Số bé trai trên 100 bé gái (kí hiệu là X) sinh ra ở Việt Nam giai đoạn 1999 – 2020 được cho trong bảng sau: (ảnh 2)

b) Tỉ số giới tính khi sinh ở Việt Nam giai đoạn 2002 – 2021 luôn cao hơn tỉ số này ở mức sinh học bình thường.

c) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc và vùng Đồng bằng sông Hồng có tỉ số giới tính khi sinh cao hơn mức chung của cả nước.

Vùng Tây Nguyên có tỉ số giới tính khi sinh ở mức sinh học bình thường.


Bắt đầu thi ngay