Giải SBT Toán 8 KNTT Bài 39. Hình chóp tứ giác đều
Giải SBT Toán 8 KNTT Bài 39. Hình chóp tứ giác đều
-
203 lượt thi
-
8 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026
Lời giải
Đỉnh: S.
Các cạnh bên: SP, SQ, SE, SF.
Các mặt bên: SPQ, SQE, SEF, SPF.
Mặt đáy: PQEF.
Đường cao: SH.
Một trung đoạn: SA.
Câu 2:
17/06/2026Kẻ bảng sau vào vở và điền vào ô còn trống.
|
|
Đáy |
Mặt bên |
Số cạnh đáy |
Số cạnh bên |
Số mặt |
|
Hình chóp tam giác đều |
Tam giác đều |
|
|
|
|
|
Hình chóp tứ giác đều |
|
Tam giác cân |
|
|
|
Lời giải
|
|
Đáy |
Mặt bên |
Số cạnh đáy |
Số cạnh bên |
Số mặt |
|
Hình chóp tam giác đều |
Tam giác đều |
Tam giác cân |
3 |
3 |
4 |
|
Hình chóp tứ giác đều |
Hình vuông |
Tam giác cân |
4 |
4 |
5 |
Câu 3:
17/06/2026Cho hình chóp tứ giác đều S.HKIJ có cạnh bên SI = 10 cm, cạnh đáy HK = 8 cm. Hãy cho biết:
a) Mặt bên và mặt đáy của hình chóp.
b) Độ dài các cạnh bên và các cạnh đáy còn lại của hình chóp.
Lời giải

a) Các mặt bên của hình chóp: SHK, SHJ, SIJ, SKI.
Mặt đáy của hình chóp: HKIJ.
b) Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là các tam giác cân tại đỉnh nên các cạnh bên của hình chóp bằng nhau, do đó SK = SH = SJ = SI = 10 cm.
Mặt đáy của hình chóp tứ giác đều là hình vuông nên KI = IJ = HJ = HK = 8 cm.Câu 4:
17/06/2026Cho hình chóp tứ giác đều D.ABCE có cạnh đáy bằng 6 cm, trung đoạn bằng 4 cm như Hình 10.13.
a) Tính diện tích xung quanh của hình chóp.
b) Tính diện tích toàn phần của hình chóp.

Lời giải
a) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là:
\({S_{xq}} = p \cdot d = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 6 \cdot 4 = 48\) (cm2).
b) Diện tích mặt đáy là:
Sđ = 62 = 36 (cm2).
Diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều là:
Stp = Sđ + Sxq = 36 + 48 = 84 (cm2).
Câu 5:
17/06/2026
Lời giải
Từ hình vẽ ta thấy hình chóp tứ giác đều được tạo thành cạnh đáy bằng 8 cm, trung đoạn bằng 9 cm.
Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là:
\({S_{xq}} = p \cdot d = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 8 \cdot 9 = 144\) (cm2).
Diện tích mặt đáy là: Sđ = 82 = 64 (cm2).
Diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều là:
Stp = Sxq + Sđ = 144 + 64 = 208 (cm2).
Câu 6:
17/06/2026Lời giải
Thể tích của chiếc đèn lồng là:
\(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot {20^2} \cdot 30 = 4\,\,000\) (cm3).
Câu 7:
17/06/2026Lời giải
Mặt đáy của hình chóp tứ giác đều là hình vuông và có chu vi bằng 32 cm nên cạnh đáy của hình chóp tứ giác là: 32 : 4 = 8 (cm).
Thể tích của hình chóp là:
\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot {8^2} \cdot 12 = 256\) (cm3).
Câu 8:
17/06/2026
Lời giải
Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là các tam giác cân tại đỉnh và mặt đáy là hình vuông.
Suy ra SC = SD = 5 cm; BC = CD = 5 cm.
Tam giác SBC cân tại đỉnh S có SI là đường cao, đồng thời là trung tuyến hay I là trung điểm của BC, do đó IB = IC = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\) (cm).
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác SIC vuông tại I ta có:
SI2 + IC2 = SC2
Suy ra SI2 = SC2 – IC2 = 52 – (2,5)2 = 18,75.
Do đó, SI = \(\sqrt {18,75} \approx 4,3\) cm.
Diện tích xung quanh của hình chóp là:
\({S_{xq}} = p \cdot d \approx \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 5 \cdot 4,3 = 43\) (cm2).
