Trang chủ Lớp 8 Toán Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 8

Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 8

Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 8

  • 178 lượt thi

  • 27 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số k thì tỉ số của chu vi của hai tam giác đó bằng:

A. \[\frac{1}{k}\];

B. \[\frac{1}{{{k^2}}}\];

C. k ;

D. k2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số k thì tỉ số của chu vi của hai tam giác đó bằng k.


Câu 2:

17/06/2026

Nếu ∆ABC ᔕ ∆MNP theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\] thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số nào?

A. \[\frac{2}{3}\];

B. \[\frac{3}{2}\];

C. \[\frac{9}{4}\];

D. \[\frac{4}{9}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu ∆ABC ᔕ ∆MNP theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\] thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[\frac{1}{k} = \frac{3}{2}\].


Câu 3:

17/06/2026

Nếu tam giác ABC có EF // AC (với E ∈ AB; F ∈ BC) thì:

A. ∆BEF ᔕ ∆ABC;

B. ∆FBE ᔕ ∆CAB;

C. ∆EBF ᔕ ∆ABC;

D. ∆BFE ᔕ ∆BAC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu tam giác ABC có EF // AC (với E ∈ AB; F ∈ BC) thì: A. ∆BEF ᔕ ∆ABCNếu tam giác ABC có EF // AC (với E ∈ AB; F thuộc BC) thì: A. tam giác BEF (ảnh 1)

Xét ∆BEF và ∆ABC có

\[\widehat B\] chung và \[\widehat {BEF} = \widehat {BAC}\] (EF // AC, hai góc đồng vị).

Do đó ∆EBF ᔕ ∆ABC (g.g).


Câu 4:

17/06/2026

Nếu ∆ABD đồng dạng ∆DEF với tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{4}\], biết DF = 12 cm. Khi đó AD bằng:

A. 9 cm;

B. 12 cm;

C. 16 cm;

D. 24 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có ∆ABD ᔕ ∆DEF với tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{4}\].

Suy ra \[\frac{{AD}}{{DF}} = \frac{3}{4}\] hay \[\frac{{AD}}{{12}} = \frac{3}{4}\].

Do đó \[AD = \frac{{3.12}}{4} = 9\] (cm).

Vậy AD = 9 cm.


Câu 6:

17/06/2026

Cho ∆MNP ᔕ ∆EFG, biết MN = 8 cm; NP = 15 cm; FG = 12 cm. Khi đó EF bằng:

A. 9 cm;

B. 6,4 cm;

C. 22,5 cm;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có ∆MNP ᔕ ∆EFG, suy ra \[\frac{{MN}}{{EF}} = \frac{{NP}}{{FG}}\] hay \[\frac{8}{{EF}} = \frac{{15}}{{12}}\].

Do đó \[EF = \frac{{8.12}}{{15}} = 6,4\] (cm).

Vậy EF = 6,4 cm.


Câu 7:

17/06/2026

Cho ∆ABC ᔕ ∆XYZ, biết \[\widehat Y = 75^\circ \]; \[\widehat Z = 36^\circ \]. Khi đó số đo \[\widehat A\] bằng:

A. 60°;

B. 69°;

C. 36°;

D. 75°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có ∆ABC ᔕ ∆XYZ, suy ra \[\widehat B = \widehat Y = 75^\circ \] và \[\widehat C = \widehat Z = 36^\circ \].

Xét ∆ABC có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat A = 180^\circ - \widehat B - \widehat C = 180^\circ - 75^\circ - 36^\circ = 69^\circ \].

Vậy \[\widehat A = 69^\circ \].


Câu 9:

17/06/2026
Cho Hình 1. Tính x, y, z, w.
Cho Hình 1. Tính x, y, z, w (ảnh 1)
 
Xem đáp án

• Xét ∆STR và ∆TUR có:

\[\widehat {SRT} = \widehat {TRU}\] và \[\widehat {STR} = \widehat {TUR}\]
Do đó ∆STR
ᔕ ∆TUR (g.g).

Suy ra \[\frac{{ST}}{{TU}} = \frac{{TR}}{{UR}} = \frac{{SR}}{{TR}}\] hay \[\frac{7}{y} = \frac{{18}}{x} = \frac{{15}}{{18}}\].

Suy ra \[y = \frac{{7.18}}{{15}} = 8,4\] và \[x = \frac{{18.18}}{{15}} = 21,6\].

Vậy x = 21,6 và y = 8,4.

• Xét ∆STR và ∆UVR có:

\[\widehat {SRT} = \widehat {VRU}\] và \[\widehat {STR} = \widehat {UVR}\]

Do đó ∆STR ᔕ ∆UVR (g.g).

Suy ra \[\frac{{ST}}{{UV}} = \frac{{TR}}{{VR}} = \frac{{SR}}{{UR}}\] hay \[\frac{7}{z} = \frac{{18}}{{\rm{w}}} = \frac{{15}}{{21,6}}\].

Suy ra \[\frac{7}{z} = \frac{{15}}{{21,6}}\]và \[\frac{{18}}{{\rm{w}}} = \frac{{15}}{{21,6}}\].

Do đó \[z = \frac{{7.21,6}}{{15}} = 10,08\] và \[{\rm{w}} = \frac{{18.21,6}}{{15}} = 25,92\].

Vậy x = 21,6 ; y = 8,4 ; z = 10,08 và w = 25,92.


Câu 10:

17/06/2026

Cho Hình 2, biết AM là đường trung tuyến của tam giác ABC, MD là tia phân giác của \[\widehat {AMB}\], ME là tia phân giác của \[\widehat {AMC}\]. Chứng minh ∆ADE  ∆ABC.

Cho Hình 2, biết AM là đường trung tuyến của tam giác ABC, MD là tia phân giác (ảnh 1)
Xem đáp án

• Vì MD là tia phân giác của \[\widehat {AMB}\] nên \[\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}}\].

• Vì ME là tia phân giác của \[\widehat {AMC}\] nên \[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{MA}}{{MC}}\].

Vì AM là đường trung tuyến nên MB = MC .

Do đó \[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{DA}}{{DB}}\]. Suy ra DE // BC.

Suy ra ∆ADE ᔕ ∆ABC.


Câu 11:

17/06/2026

Tính chiều cao cột điện AB trong Hình 3.

Tính chiều cao cột điện AB trong Hình 3  (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có ∆ABC ᔕ ∆EDF, suy ra \[\frac{{AB}}{{ED}} = \frac{{BC}}{{DF}}\] hay \[\frac{{AB}}{2} = \frac{{12,3}}{3}\].

Do đó \[AB = \frac{{2.12,3}}{3} = 8,2\].

Vậy chiều cao cột điện AB là 8,2 m.


Câu 12:

17/06/2026

Tính khoảng cách AB của một khúc sông trong Hình 4.

Tính khoảng cách AB của một khúc sông trong Hình 4 (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét ∆ABC vuông tại A và ∆FEC vuông tại E có \[\widehat {BCA} = \widehat {ECF}\] (đối đỉnh).

Do đó ∆ABC  ∆FEC (g.g).

Suy ra \[\frac{{AB}}{{FE}} = \frac{{BC}}{{EC}}\] hay \[\frac{{AB}}{{18,6}} = \frac{{79,6}}{{34,2}}\].

Do đó \[AB = \frac{{79,6.18,6}}{{34,2}} \approx 43,29\] (m).

Vậy khoảng cách AB của một khúc sông là 43,29 m.


Câu 13:

17/06/2026

Một người dùng thước êke để đo chiều cao một toà nhà. Biết chiều cao từ chân đến mắt người đó là 1,6 m và đứng cách trục chính toà nhà 4,8 m (Hình 5). Hỏi toà nhà cao khoảng bao nhiêu?

Một người dùng thước êke để đo chiều cao một toà nhà. Biết chiều cao từ chân đến mắt  (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có ∆AKC ᔕ ∆BHC (g.g), suy ra \[\frac{{AK}}{{BH}} = \frac{{CK}}{{CH}}\] hay \[\frac{{AK}}{{4,8}} = \frac{{4,8}}{{1,6}}\].

Do đó \[AK = \frac{{4,8.4,8}}{{1,6}} = 14,4\].

Độ cao của toà nhà cao là:

14,4 + 1,6 = 16 (m).

Vậy độ cao của toà nhà cao là 16 m.


Câu 15:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), M là điểm bất kì trên cạnh AC. Kẻ MD ⊥ BC (D ∈ BC).

Gọi E là giao điểm của đường thẳng AB với đường thẳng MD.

Chứng minh rằng DB . DC = DE . DM.

Xem đáp án
Gọi E là giao điểm của đường thẳng AB với đường thẳng MD.  Chứng minh rằng DB . DC = DE . DM (ảnh 1)

Xét ∆DBE vuông tại D và ∆DMC vuông tại D có

\[\widehat {DEB} = \widehat {DCM}\] (cùng phụ với \[\widehat {ABC}\]).

Do đó ∆DBE ᔕ ∆DMC (g.g).

Suy ra \[\frac{{DB}}{{DM}} = \frac{{DE}}{{DC}}\]. Do đó DB . DC = DE . DM (đpcm).


Câu 16:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), M là điểm bất kì trên cạnh AC. Kẻ MD ⊥ BC (D ∈ BC).

Đường thẳng BM cắt EC tại K. Chứng minh rằng \[\widehat {EKA} = \widehat {EBC}\].

Xem đáp án
Đường thẳng BM cắt EC tại K. Chứng minh rằng góc EKA = góc EBC (ảnh 1)

Xét ∆BEC có đường cao CA và BE cắt nhau tại M, suy ra M là trực tâm ∆BEC.

Do đó BK ⊥ EC.

Xét ∆EAC vuông tại A và ∆EKB vuông tại K có \[\widehat {BEC}\] chung.

Do đó ∆EAC ᔕ ∆EKB (g.g)

Suy ra \[\frac{{EA}}{{EK}} = \frac{{EC}}{{EB}}\] hay \[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{EK}}{{EB}}\].

Xét ∆EAK và ∆ECB có \[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{EK}}{{EB}}\] và \[\widehat {BEC}\] chung.

Do đó ∆EAK ᔕ ∆ECB (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {EKA} = \widehat {EBC}\] (các góc tương ứng).


Câu 17:

17/06/2026

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng mình rằng:

AD . BH = AC . BD.

Xem đáp án
Cho tam giác nhọn ABC Chứng mình rằng: AD . BH = AC . BD (ảnh 1)

Ta có \[\widehat {AHE} = \widehat {ACD}\] ( cùng phụ với \[\widehat {CAD}\]).

Mà \[\widehat {AHE} = \widehat {BHD}\] (đối đỉnh) nên \[\widehat {ACD} = \widehat {BHD}\].

Xét ∆ADC vuông tại D và ∆BDH vuông tại D có \[\widehat {ACD} = \widehat {BHD}\].

Do đó ∆ADC ᔕ ∆BDH (g.g).

Suy ra \[\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BH}}\]. Do đó AD . BH = AC . BD (đpcm).

Câu 18:

17/06/2026

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng mình rằng:

HA . HD = HB . HE = HC . HF.

Xem đáp án

Xét ∆HEA vuông tại E và ∆HDB vuông tại D có \[\widehat {AHE} = \widehat {BHD}\] (đối đỉnh).

Do đó ∆HEA ᔕ ∆HDB (g.g).

Suy ra \[\frac{{HE}}{{HD}} = \frac{{HA}}{{HB}}\]. Do đó HA . HD = HB . HE   (1)

Xét ∆HFA vuông tại F và ∆HDC vuông tại D có \[\widehat {AHF} = \widehat {CHD}\] (đối đỉnh).

Do đó ∆HFA ᔕ ∆HDC (g.g).

Suy ra \[\frac{{HF}}{{HD}} = \frac{{HA}}{{HC}}\]. Do đó HA . HD = HC . HF   (2)

Từ (1) và (2) suy ra HA . HD = HB . HE = HC . HF (đpcm).


Câu 19:

17/06/2026
Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng mình rằng:

BC2 = BE . BH + CF . CH.

Xem đáp án
Cho tam giác nhọn ABC Chứng mình rằng BC^2 = BE . BH + CF . CH (ảnh 1)

Xét ∆BEC vuông tại E và ∆BHD vuông tại D có \[\widehat {EBC}\] chung.

Do đó ∆BEC ᔕ ∆BHD (g.g).

Suy ra \[\frac{{BC}}{{BH}} = \frac{{BE}}{{BD}}\]. Do đó BC . BD = BE . BH     (3)

Xét ∆BCF vuông tại F và ∆HCD vuông tại D có \[\widehat {FCB}\] chung.

Do đó ∆BCF ᔕ ∆HCD (g.g)

Suy ra \[\frac{{BC}}{{HC}} = \frac{{CF}}{{DC}}\]. Do đó BC . DC = CF . HC. (4)

Từ (3) và (4), suy ra BC . DB + BC . DC = BE . BH + CF . HC.

Do đó BC2 = BE . BH + CF . CH (đpcm).


Câu 20:

17/06/2026

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.

Chứng minh rằng ∆ANQ ᔕ ∆ABC.

Xem đáp án
Cho tam giác nhọn ABC Chứng minh rằng tam giác ANQ đồng dạng tam giác ABC (ảnh 1)

Xét ∆ANB vuông tại N và ∆AQC vuông tại Q có \[\widehat {BAC}\] chung.

Do đó ∆ANB ᔕ ∆AQC (g.g).

Suy ra \[\frac{{AN}}{{AQ}} = \frac{{AB}}{{AC}}\] hay \[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\].

Xét ∆ANQ và ∆ABC có

\[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\]; \[\widehat {BAC}\] chung.

Do đó ∆ANQ ᔕ ∆ABC (c.g.c)


Câu 21:

17/06/2026

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.

Đường thẳng QN cắt đường thẳng BC tại F. Chứng minh rằng FB . FC = FQ . FN.

Xem đáp án
Đường thẳng QN cắt đường thẳng BC tại F. Chứng minh rằng FB . FC = FQ . FN (ảnh 1)

Xét ∆FQB và ∆FCN có

\[\widehat {CFN}\] chung; \[\widehat {FQB} = \widehat {FCN}\] \[\left( { = \widehat {AQN}} \right)\].

Do đó ∆FQB ᔕ ∆FCN (g.g).

Suy ra \[\frac{{FQ}}{{FC}} = \frac{{FB}}{{FN}}\]. Do đó FB . FC = FQ . FN (g.g).


Câu 22:

17/06/2026

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.

Trên đoạn HB lầy điểm I sao cho \[\widehat {AIC} = 90^\circ \]. Chứng minh rằng AI2 =  AN . AC.

Xem đáp án
Trên đoạn HB lầy điểm I sao cho góc AIC = 90 độ. Chứng minh rằng AI^2 (ảnh 1)

Xét ∆ANI vuông tại N và ∆AIC vuông tại I có \[\widehat {IAC}\]chung.

Do đó ∆ANI ᔕ ∆AIC (g.g).

Suy ra \[\frac{{AN}}{{AI}} = \frac{{AI}}{{AC}}\]. Do đó AI2 = AN . AC   (1)


Câu 23:

17/06/2026

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.

Trên đoạn HC lấy điểm K sao cho \[\widehat {AKB} = 90^\circ \]. Chứng mình rằng ∆AIK cân.

Xem đáp án
Trên đoạn HC lấy điểm K sao cho góc AKB = 90 độ. Chứng minh rằng tam giác AIK (ảnh 1)

Xét ∆AQK vuông tại Q và ∆AKB vuông tại K có \[\widehat {BAK}\] chung.

Do đó ∆AQK ᔕ ∆AKB (g.g).

Suy ra \[\frac{{AQ}}{{AK}} = \frac{{AK}}{{AB}}\]. Do đó AK2 = AQ . AB                   (2)

Mà \[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\] nên suy ra AN . AC = AQ . AB  (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra AI = AK.

Vậy nên ∆AIK cân tại A.


Câu 24:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.

Chứng mình rằng AB2 = BH . BC.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A Chứng mình rằng AB^2 = BH . BC (ảnh 1)

Xét ∆ABC vuông tại A và ∆HBA vuông tại H có \[\widehat {ABC}\] chung.

Do đó ∆ABC ᔕ ∆HBA (g.g).

Suy ra \[\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{BC}}{{AB}}\]. Do đó AB2 = BC . BH (đpcm).


Câu 25:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.

Chứng mỉnh rằng AH2 = BH . CH.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A Chứng mỉnh rằng AH^2 = BH . CH (ảnh 1)

Xét ∆HBA vuông tại H và ∆HAC vuông tại H có

\[\widehat {BAH} = \widehat {ACH}\] (cùng phụ với \[\widehat {CAH}\]).

Do đó ∆HBA ᔕ ∆HAC (g.g).

Suy ra \[\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\]. Do đó AH2 = BH . CH (đpcm).


Câu 26:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.

Trên tia đối của tia AC lấy điểm D (AD < AC). Đường thẳng qua H và song song với AC cắt AB, BD lần lượt tại M, N. Chứng minh rằng \[\frac{{MN}}{{MH}} = \frac{{AD}}{{AC}}\].

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A Trên tia đối của tia AC lấy điểm D (AD < AC (ảnh 1)

Xét ∆ABD có MN // AD, suy ra \[\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{BM}}{{BA}}\]     (1)

Xét ∆ABC có MH // AC, suy ra \[\frac{{MH}}{{AC}} = \frac{{BM}}{{BA}}\]               (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{MH}}{{AC}}\]. Do đó \[\frac{{MN}}{{MH}} = \frac{{AD}}{{AC}}\] (đpcm).


Câu 27:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.

Vẽ AE vuông góc với BD tại E. Chứng minh rằng \[\widehat {BEH} = \widehat {BAH}\].

Xem đáp án
Vẽ AE vuông góc với BD tại E. Chứng minh rằng góc BRH = góc BAH (ảnh 1)

Xét ∆ABD vuông tại A và ∆EBA vuông tại E có \[\widehat {ABD}\] chung.

Do đó ∆ABD ᔕ ∆EBA (g.g).

Suy ra \[\frac{{AB}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{AB}}\]. Do đó AB2 = BD . BE.

Mà AB2 = BC . BH nên BC . BH = BD . BE.

Do đó \[\frac{{BH}}{{BD}} = \frac{{BE}}{{BC}}\].

Xét ∆BEH và ∆BCD có

\[\frac{{BH}}{{BD}} = \frac{{BE}}{{BC}}\] và \[\widehat {DBC}\] chung.

Do đó ∆BEH ᔕ ∆BCD (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {BEH} = \widehat {BCD}\] (hai góc tương ứng).

Mà \[\widehat {BAH} = \widehat {BCD}\] (cùng phụ với \[\widehat {HAC}\]).

Do đó \[\widehat {BEH} = \widehat {BAH}\] (đpcm).


Bắt đầu thi ngay