Trang chủ Lớp 10 Toán Giải SBT Toán 10 Bài 18. Phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án

Giải SBT Toán 10 Bài 18. Phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án

Giải SBT Toán 10 Bài 18. Phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án

  • 123 lượt thi

  • 10 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

a) −x2+77x−212=x2+x−2;

Xem đáp án

a)

−x2+77x−212=x2+x−2 (1)

Bình phương hai vế của (1) ta có:

–x2 + 77x – 212 = x2 + x – 2

⇔ 2x2 – 76x + 210 = 0

⇔ x = 35 hoặc x = 3

Thay x = 35 vào (1) ta có:

−352+77.35−212=352+35−2⇔1258=1258 (thỏa mãn)

Thay x = 3 vào (1) ta có:

−32+77.3−212=32+3−2⇔10=10(thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là S = {3; 35}.


Câu 2:

17/06/2026

b) x2+25x−26=x−x2;

Xem đáp án

b)

x2+25x−26=x−x2 (2)

Bình phương hai vế của (2) ta có:

x2 + 25x – 26 = x – x2

⇔ 2x2 + 24x – 26 = 0

⇔ x = 1 hoặc x = –13

Thay x = 1 vào (2) ta có:

12+25.1−26=1−12 ⇔ 0 = 0 (thỏa mãn)

Thay x = –13 vào (2) ta có:

(−13)2+25.(−13)−26=(−13)−(−13)2⇔−182=−182 (không thể tồn tại)

Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S = {1}.


Câu 3:

17/06/2026

c)4x2+8x−37=−x2−2x+3.

Xem đáp án

c)

4x2+8x−37=−x2−2x+3 (3)

Bình phương hai vế của (3) ta có:

4x2 + 8x – 37 = –x2 – 2x + 3

⇔ 5x2 + 10x – 40 = 0

⇔ x = 2 hoặc x = –4

Thay x = 2 vào (3) ta có:

4.22+8.2−37=−22−2.2+3⇔−5=−5 (không thể tồn tại)

Thay x = –4 vào (3) ta có:

4.(−4)2+8.(−4)−37=−(−4)2−2.(−4)+3⇔−5=−5 (không thể tồn tại)

Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là S = ∅.


Câu 4:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

a) 2x2−13x+16=6−x;

Xem đáp án

a)

2x2−13x+16=6−x (1)

Bình phương hai vế của (1) ta có:

2x2 – 13x + 16 = (6 – x)2

⇔ 2x2 – 13x + 16 = 36 – 12x + x2

⇔ x2 – x – 20 = 0

⇔ x = 5 hoặc x = –4

Thay x = 5 vào (1) ta có:

2.52−13.5+16=6−5⇔1=1 (thỏa mãn)

Thay x = –4 vào (1) ta có:

2.(−4)2−13.(−4)+16=6−(−4)⇔10=10 (thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là S = {–4; 5}.


Câu 5:

17/06/2026

b) 3x2−33x+55=x−5;

Xem đáp án

b)

3x2−33x+55=x−5 (2)

Bình phương hai vế của (2) ta có:

3x2 – 33x + 55 = (x – 5)2

⇔ 3x2 – 33x + 55 = x2 – 10x + 25

⇔ 2x2 – 23x + 30 = 0

⇔ x = 10 hoặc x = 1,5

Thay x = 10 vào (2) ta có:

3.102−33.10+55=10−5⇔5=5 (thỏa mãn)

Thay x = 1,5 vào (2) ta có:

3.1,52−33.1,5+55=1,5−5⇔3,5=−3,5 (không thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S = {10}.


Câu 6:

17/06/2026

c) −x2+3x+1=x−4.

Xem đáp án

c)

−x2+3x+1=x−4(3)

Bình phương hai vế của (3) ta có:

–x2 + 3x + 1 = (x – 4)2

⇔ –x2  + 3x + 1 = x2 – 8x + 16

⇔ 2x2 – 11x + 15 = 0

⇔ x = 3 hoặc x = 2,5

Thay x = 3 vào (3) có:

−32+3.3+1=3−4⇔1=−1(không thỏa mãn)

Thay x = 2,5 vào (3) có:

−2,52+3.2,5+1=2,5−4⇔1,5=−1,5(không thỏa mãn)

Vậy phương trình (3) có tập nghiệm là S = ∅.


Câu 7:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

a) 2x−3=x−3;

Xem đáp án

a)

2x−3=x−3 (1)

Bình phương hai vế của (1) ta có:

2x – 3 = (x – 3)2

⇔ 2x – 3 = x2 – 6x + 9

⇔ x2 – 8x + 12 = 0

⇔ x = 6 hoặc x = 2

Thay x = 6 vào (1) ta có:

2.6−3=6−3⇔3=3 (thỏa mãn)

Thay x = 2 vào (1) ta có:

2.2−3=2−3⇔1=−1 (không thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {6}.


Bắt đầu thi ngay