Trang chủ Lớp 10 Vật lý Giải SBT Lí 10 Bài 9: Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng có đáp án

Giải SBT Lí 10 Bài 9: Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng có đáp án

Giải SBT Lí 10 Bài 9: Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng có đáp án

  • 155 lượt thi

  • 12 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 4:

17/06/2026
Khối lượng riêng của thép là 7 850 kg/m3. Một quả cầu thép bán kính 0,150 m có khối lượng 80,90 kg. Cho biết công thức tính thể tích của khối cầu là \[V = \frac{4}{3}\pi {r^3}\]. Chứng tỏ rằng quả cầu này rỗng và tính thể tích phần rỗng.
Xem đáp án

Lời giải

Thể tích quả cầu:

\[V = \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{4}{3}\pi {.0,150^3} = 0,014\left( {{m^3}} \right)\]

Nếu quả cầu thép đặc thì sẽ có khối lượng:

\[m = \rho .D = 7850.0,014 = 109,9\left( {kg} \right)\]

Giá trị này lớn hơn khối lượng của quả cầu nên quả cầu rỗng.

Phần rỗng có khối lượng:

\[{m_r} = 109,9 - 80,90 = 29\left( {kg} \right)\]

Do đó, thể tích phần rỗng của quả cầu là:

\[{V_r} = \frac{{{m_r}}}{\rho } = \frac{{29}}{{7850}} = 0,004\left( {{m^3}} \right)\]


Câu 5:

17/06/2026
Một chiếc ghế trọng lượng 80 N có bốn chân, diện tích mỗi chân 10 cm2. Tính áp suất do ghế tác dụng lên sàn.
Xem đáp án

Lời giải

Diện tích bị ép của mặt sàn:

\[S = 4.\left( {{{10.10}^{ - 4}}} \right) = {40.10^{ - 4}}\left( {{m^2}} \right)\]

Áp suất do ghế tác dụng lên sàn:

\[p = \frac{F}{S} = \frac{{80}}{{{{40.10}^{ - 4}}}} = 20000\,N/{m^2}\]


Câu 6:

17/06/2026
Đáy một tàu thủy bị thủng ở độ sâu 1,2 m. Người ta tạm sửa bằng cách đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong. Biết lỗ thủng rộng 200cm2 và khối lượng riêng của nước là \[\rho = 1000kg/{m^3}\]. Lực tối thiểu bằng bao nhiêu để được giữ miếng vá? Lấy g = 10 m/s2.
Xem đáp án

Lời giải

Áp suất lên miếng vá ở độ sâu 1,2m là

\[p = {p_o} + \rho .g.h = {p_o} + 1000.10.1,2 = {p_o} + 12000\left( {Pa} \right)\]

Do trong tàu cũng có áp suất khí quyển p0 nên để giữ được miếng vá từ phía trong, thì lực tối thiểu bằng áp lực của nước lên miếng vá:

\[F = \rho .g.h.S = {12000.200.10^{ - 4}} = 240\left( N \right)\]


Câu 7:

17/06/2026
Vì sao càng lên cao, áp suất khí quyển càng giảm?
Xem đáp án

Lời giải

Càng lên cao, mật độ khí quyển càng giảm, lực hút của Trái Đất lên các phân tử khí càng giảm và bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm nên áp suất khí quyển càng giảm.


Câu 8:

17/06/2026

Một khối lập phương có cạnh 0,20 m nổi trên mặt nước như hình 2.8, phần chìm dưới nước cao 0,15 m. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.

Media VietJack

 Tính chênh lệch áp suất tác dụng lên mặt đáy và mặt trên của khối lập phương.

Xem đáp án

Lời giải

Do mặt trên của khối lập phương không nằm trong nước, không chịu tác dụng của áp suất nước nên chênh lệch áp suất tác dụng lên mặt đáy và mặt trên của khối lập là:

\[\Delta p = \rho .g.\Delta h = 1000.10.0,15 = 1500\left( {Pa} \right)\]


Câu 9:

17/06/2026
Tính lực đẩy lên khối lập phương do chênh lệch áp suất này gây ra. Lực này chính là lực đẩy Archimedes của nước lên khối lập phương. Cách tính lực đẩy của nước lên khối lập phương có gì khác nếu cả khối nằm trong nước?
Xem đáp án

Lời giải

Lực đẩy của nước lên đáy của khối lập phương:

\[F = \Delta p.S = 1500.\left( {0,20.0,20} \right) = 60\left( N \right)\]

Nếu cả khối lập phương nằm trong nước thì lực đẩy của nước lên khối lập phương là hợp lực của áp lực lên mặt đáy và lên mặt trên của khối. Vì áp suất của nước lên đáy lớn hơn lên mặt trên nên hợp lực có chiều đẩy khối lập phương lên.


Câu 10:

17/06/2026
Giải thích tại sao nếu khối lập phương là vật đặc đồng chất thì có thể xác định được chất liệu của nó qua thí nghiệm này.
Xem đáp án

Lời giải

Khối lập phương chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy Archimedes của nước. Vì vật nằm yên trên mặt thoáng nên hai lực này là hai lực cân bằng, ta có:

F = P = 60 N

Nếu khối lập phương là vật đặc đồng chất thì trọng lượng của vật được tính qua khối lượng riêng \[{\rho _v}\] của chất liệu: \[P = {\rho _v}gV\]

Do đó, ta có thể tính được \[{\rho _v}\] tức là xác định được chất liệu của khối lập phương.


Câu 12:

17/06/2026
So sánh khối lượng riêng của hai chất lỏng A và B.
Xem đáp án

Lời giải

Xét các điểm thuộc hai nhánh ống nằm ở mực chất lỏng M như hình 2.45G sẽ có cùng áp suất, tức là: \[{\rho _B}.g.{h_B} = {\rho _A}.g.{h_A}\]

\[ \Rightarrow \frac{{{\rho _A}}}{{{\rho _B}}} = \frac{{{h_B}}}{{{h_A}}} = \frac{{50}}{{60}} = \frac{5}{6}\]


Bắt đầu thi ngay