Trang chủ Lớp 10 Vật lý Giải SBT Lí 10 Bài 8: Ba định luật Newton về chuyển động có đáp án

Giải SBT Lí 10 Bài 8: Ba định luật Newton về chuyển động có đáp án

Giải SBT Lí 10 Bài 8: Ba định luật Newton về chuyển động có đáp án

  • 172 lượt thi

  • 15 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Chọn câu phát biểu đúng

A. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.

B. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

C. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động.

D. Không cần có lực tác dụng thì vật vẫn chuyển động nhanh dần được.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

A – đúng, lực là nguyên nhân làm vật biến đổi chuyển động

B, C, D – sai vì khi vật đang chuyển động, nếu hợp lực tác dụng lên vật bằng không thì vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi.


Câu 4:

17/06/2026

Người ta thả một quả cầu kim loại vào một ống hình trụ chứa đầy dầu. Lúc đầu, quả cầu chuyển động nhanh dần. Sau một khoảng thời gian, nếu ống đủ cao thì quả cầu chuyển động với tốc độ không đổi. Hãy giải thích:

Tại sao lúc đầu quả cầu tăng tốc?

Xem đáp án

Lời giải

Lực tác dụng lên quả cầu gồm trọng lực và lực cản của dầu.

Lúc đầu, lực cản nhỏ hơn trọng lực, hợp lực tác dụng lên quả cầu có hướng của trọng lực sẽ làm quả cầu chuyển động xuống nhanh dần.


Câu 5:

17/06/2026
Tại sao sau một thời gian thì quả cầu chuyển động đều?
Xem đáp án

Lời giải

Lực tác dụng lên quả cầu gồm trọng lực và lực cản của dầu.

Tốc độ của quả cầu tăng dần thì lực cản của dầu lên quả cầu tăng dần. Khi độ lớn lực cản bằng trọng lực thì quả cầu chịu tác dụng của hai lực cân bằng nên chuyển động với tốc độ không đổi. Lúc này, do tốc độ quả cầu không đổi nên lực cản của dầu lên quả cầu cũng không đổi. Trạng thái chuyển động đều của quả cầu là trạng thái ổn định.


Câu 6:

17/06/2026

Một cầu thủ dùng chân đá quả bóng đang nằm yên trên mặt đất. Chân của cầu thủ tiếp xúc với bóng trong 5,0.10-4 s và bóng bay đi với vận tốc 30 m/s. Khối lượng của quả bóng là 4,2.10-2 kg.

Xác định độ lớn trung bình của lực do chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.

Xem đáp án

Lời giải

Trong thời gian tiếp xúc với chân cầu thủ, quả bóng đã được tăng tốc từ 0 đến 30 m/s, tức là quả bóng đã có gia tốc:

\[a = \frac{v}{t} = \frac{{30}}{{{{5.10}^{ - 4}}}} = {6,0.10^4}\left( {m/{s^2}} \right)\]

Độ lớn trung bình của lực do chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng:

\[F = ma = {4,2.10^{ - 2}}{.6,0.10^4} = {25,2.10^2}\left( N \right)\]


Câu 7:

17/06/2026
Nếu khối lượng quả bóng tăng gấp đôi thì cần lực có độ lớn bằng bao nhiêu để quả bóng vẫn bay đi với vận tốc 30 m/s?
Xem đáp án

Lời giải

Trong thời gian tiếp xúc với chân cầu thủ, quả bóng đã được tăng tốc từ 0 đến 30 m/s, tức là quả bóng đã có gia tốc:

\[a = \frac{v}{t} = \frac{{30}}{{{{5.10}^{ - 4}}}} = {6,0.10^4}\left( {m/{s^2}} \right)\]

Vận dụng \[a = \frac{F}{m}\], để quả bóng có khối lượng gấp đôi vẫn có gia tốc như trên thì F phải tăng gấp đôi, tức là cần lực có độ lớn

\[F' = m'a = {8,4.10^2}{.6,0.10^4} = {50,4.10^2}\left( N \right)\]


Câu 8:

17/06/2026

Chỉ ra cặp lực – phản lực theo định luật III Newton trong các tình huống sau:

Bạn A giẫm lên ngón chân của bạn B.

Xem đáp án

Lời giải

Cặp lực – phản lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, xuất hiện và mất đi đồng thời.

Lực do A tác dụng lên ngón chân của B và phản lực do ngón chân của B tác dụng lên bàn chân của A.


Câu 9:

17/06/2026

Chỉ ra cặp lực – phản lực theo định luật III Newton trong các tình huống sau:

Xe đạp đâm vào tường gạch và dừng lại.

Xem đáp án

Lời giải

Cặp lực – phản lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, xuất hiện và mất đi đồng thời.

Xe tác dụng lực lên tường và phản lực của tường tác dụng lên xe.


Câu 10:

17/06/2026

Dùng tay ném một quả bóng lên không trung.

Trong mỗi trường hợp, hãy nêu rõ vật mà mỗi lực tác dụng và hướng của lực.

Xem đáp án

Lời giải

Cặp lực – phản lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, xuất hiện và mất đi đồng thời.

Lực do tay tác dụng làm quả bóng bay lên và phản lực do quả bóng tác dụng lên tay.


Câu 12:

17/06/2026
Xe đạt tốc độ tối đa 320 m/s và duy trì được trên đoạn đường thẳng của đường thử nghiệm. So sánh lực phát động và lực cản tác dụng lên xe trong khoảng thời gian này.
Xem đáp án

Lời giải

Gia tốc của xe trên đường thử nghiệm:

\[a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{{{289}^2} - {{16,0}^2}}}{{2.\left( {{{2.1,10.10}^3}} \right)}} = 18,9\left( {m/{s^2}} \right)\]

Xe chuyển động thẳng đều nên lực phát động và lực cản tác dụng lên xe là hai lực cân bằng.


Câu 14:

17/06/2026

Một bạn học sinh nhận xét rằng dù độ chênh lệch khối lượng giữa N và M được thay đổi khi làm thí nghiệm nhưng tổng khối lượng được buộc vào dây không đổi. Vì thế, chênh lệch trọng lượng giữa N và M là độ lớn lực tác dụng lên cả hệ 20 miếng thép và gây ra gia tốc a nên a tỉ lệ thuận với n. Hãy áp dụng biểu thức định luật II Newton lần lượt cho khối lượng treo tại N và tại M để chứng tỏ:

\[a = \frac{{\left( {{m_N} - {m_M}} \right)g}}{{{m_N} + {m_M}}}\]

Với g là gia tốc rơi tự do và bỏ qua ma sát.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của dây.

Vật tại N chịu tác dụng của trọng lực PN và lực căng T của dây, chuyển động theo hướng của trọng lực nên:

\[{m_N}a = {P_N} - T\]

\[ \Rightarrow T = {m_N}g - {m_N}a\] (1)

Vật tại M chịu tác dụng của trọng lực PM và lực căng T của dây, chuyển động theo hướng của lực căng dây nên:

\[{m_M}a = T - {P_M}\]

\[ \Rightarrow T = {m_M}a - {m_M}g\] (2)

Từ (1) và (2) ta rút ra được biểu thức tính gia tốc a cần chứng minh:

\[a = \frac{{\left( {{m_N} - {m_M}} \right)g}}{{{m_N} + {m_M}}}\]


Câu 15:

17/06/2026

Thực hiện thí nghiệm để kiểm tra lại kết quả trên.

Xem đáp án
Lời giải

Học sinh tự thực hiện thí nghiệm và rút ra kết quả.


Bắt đầu thi ngay