Trang chủ Lớp 10 Vật lý Giải SBT Lí 10 Bài 5: Chuyển động biến đổi có đáp án

Giải SBT Lí 10 Bài 5: Chuyển động biến đổi có đáp án

Giải SBT Lí 10 Bài 5: Chuyển động biến đổi có đáp án

  • 282 lượt thi

  • 150 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 16:

17/06/2026

Một ô tô khởi hành từ lúc đứng yên, đi được quãng đường 50 m trong thời gian 6,0 s.

Tìm vận tốc cuối cùng của ô tô.

Xem đáp án

Lời giải

Cách 1:

Từ công thức tính độ dịch chuyển, ta có:

\(d = \frac{{{v_0} + v}}{2}.t \Rightarrow v = \frac{{2.d}}{t} - {v_0}\)

Vận tốc cuối cùng của ô tô là

\(v = \frac{{2.d}}{t} - {v_0} = \frac{{2.50}}{6} = 16,67m/s\)

Cách 2:

Áp dụng công thức: \[s = \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 50 = \frac{1}{2}a{.6^2} \Leftrightarrow a = 2,778m/{s^2}\]

Vận tốc cuối cùng của ô tô: \[v = {v_0} + at = 0 + 2,778.6 = 16,67\,m/s\]


Câu 17:

17/06/2026

Một ô tô khởi hành từ lúc đứng yên, đi được quãng đường 50 m trong thời gian 6,0 s.

Tìm vận tốc cuối cùng của ô tô.

Xem đáp án

Lời giải

Cách 1:

Từ công thức tính độ dịch chuyển, ta có:

\(d = \frac{{{v_0} + v}}{2}.t \Rightarrow v = \frac{{2.d}}{t} - {v_0}\)

Vận tốc cuối cùng của ô tô là

\(v = \frac{{2.d}}{t} - {v_0} = \frac{{2.50}}{6} = 16,67m/s\)

Cách 2:

Áp dụng công thức: \[s = \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 50 = \frac{1}{2}a{.6^2} \Leftrightarrow a = 2,778m/{s^2}\]

Vận tốc cuối cùng của ô tô: \[v = {v_0} + at = 0 + 2,778.6 = 16,67\,m/s\]


Câu 18:

17/06/2026

Một ô tô khởi hành từ lúc đứng yên, đi được quãng đường 50 m trong thời gian 6,0 s.

Tìm vận tốc cuối cùng của ô tô.

Xem đáp án

Lời giải

Cách 1:

Từ công thức tính độ dịch chuyển, ta có:

\(d = \frac{{{v_0} + v}}{2}.t \Rightarrow v = \frac{{2.d}}{t} - {v_0}\)

Vận tốc cuối cùng của ô tô là

\(v = \frac{{2.d}}{t} - {v_0} = \frac{{2.50}}{6} = 16,67m/s\)

Cách 2:

Áp dụng công thức: \[s = \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 50 = \frac{1}{2}a{.6^2} \Leftrightarrow a = 2,778m/{s^2}\]

Vận tốc cuối cùng của ô tô: \[v = {v_0} + at = 0 + 2,778.6 = 16,67\,m/s\]


Câu 19:

17/06/2026
Độ lớn gia tốc của ô tô là bao nhiêu?
Xem đáp án
Lời giải
Độ lớn gia tốc của ô tô: \[a = 2,778m/{s^2}\]

Câu 20:

17/06/2026
Độ lớn gia tốc của ô tô là bao nhiêu?
Xem đáp án
Lời giải
Độ lớn gia tốc của ô tô: \[a = 2,778m/{s^2}\]

Câu 21:

17/06/2026
Độ lớn gia tốc của ô tô là bao nhiêu?
Xem đáp án
Lời giải
Độ lớn gia tốc của ô tô: \[a = 2,778m/{s^2}\]

Câu 25:

17/06/2026
Tìm vận tốc cuối cùng sau khi tăng tốc.
Xem đáp án

Lời giải

Vận tốc cuối cùng sau khi tăng tốc: \[v = {v_0} + at = 5,6 + 0,6.4 = 8\,m/s\]


Câu 26:

17/06/2026
Tìm vận tốc cuối cùng sau khi tăng tốc.
Xem đáp án

Lời giải

Vận tốc cuối cùng sau khi tăng tốc: \[v = {v_0} + at = 5,6 + 0,6.4 = 8\,m/s\]


Câu 27:

17/06/2026
Tìm vận tốc cuối cùng sau khi tăng tốc.
Xem đáp án

Lời giải

Vận tốc cuối cùng sau khi tăng tốc: \[v = {v_0} + at = 5,6 + 0,6.4 = 8\,m/s\]


Câu 31:

17/06/2026
Người lái xe đã mất bao lâu để thay đổi vận tốc?
Xem đáp án

Lời giải

Thời gian thay đổi vận tốc là

\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{14 - 22}}{{ - 1,152}} = 6,9\,s\]


Câu 32:

17/06/2026
Người lái xe đã mất bao lâu để thay đổi vận tốc?
Xem đáp án

Lời giải

Thời gian thay đổi vận tốc là

\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{14 - 22}}{{ - 1,152}} = 6,9\,s\]


Câu 33:

17/06/2026
Người lái xe đã mất bao lâu để thay đổi vận tốc?
Xem đáp án

Lời giải

Thời gian thay đổi vận tốc là

\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{14 - 22}}{{ - 1,152}} = 6,9\,s\]


Câu 34:

17/06/2026

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ và vượt qua một cảnh sát giao thông đang ngồi trên một xe mô tô đứng yên. Người cảnh sát ngay lập tức đuổi theo ô tô với gia tốc 2,1 m/s2. Kể từ thời điểm ô tô vượt qua xe cảnh sát:

Sau bao lâu thì xe cảnh sát đuổi kịp ô tô?

Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Ô tô và người cảnh sát trong trường hợp này chuyển động cùng chiều dương.

Gọi thời gian từ thời điểm ô tô bắt đầu vượt đến thời điểm cảnh sát đuổi kịp ô tô là t.

Quãng đường ô tô đi được từ thời điểm bắt đầu vượt qua cảnh sát đến thời điểm gặp nhau được xác định là: \[{s_1} = 24t\]

Quãng đường cảnh sát đuổi đến khi gặp ô tô là:

\[{s_2} = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}.2,1.{t^2} = 1,05{t^2}\]

Khi gặp nhau, quãng đường xe ô tô và cảnh sát đi được bằng nhau:

\[{s_1} = {s_2} \Leftrightarrow 24t = 1,05{t^2} \Leftrightarrow t = 22,9\,s\] (vì \(t \ne 0\))


Câu 35:

17/06/2026

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ và vượt qua một cảnh sát giao thông đang ngồi trên một xe mô tô đứng yên. Người cảnh sát ngay lập tức đuổi theo ô tô với gia tốc 2,1 m/s2. Kể từ thời điểm ô tô vượt qua xe cảnh sát:

Sau bao lâu thì xe cảnh sát đuổi kịp ô tô?

Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Ô tô và người cảnh sát trong trường hợp này chuyển động cùng chiều dương.

Gọi thời gian từ thời điểm ô tô bắt đầu vượt đến thời điểm cảnh sát đuổi kịp ô tô là t.

Quãng đường ô tô đi được từ thời điểm bắt đầu vượt qua cảnh sát đến thời điểm gặp nhau được xác định là: \[{s_1} = 24t\]

Quãng đường cảnh sát đuổi đến khi gặp ô tô là:

\[{s_2} = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}.2,1.{t^2} = 1,05{t^2}\]

Khi gặp nhau, quãng đường xe ô tô và cảnh sát đi được bằng nhau:

\[{s_1} = {s_2} \Leftrightarrow 24t = 1,05{t^2} \Leftrightarrow t = 22,9\,s\] (vì \(t \ne 0\))


Câu 36:

17/06/2026

Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ và vượt qua một cảnh sát giao thông đang ngồi trên một xe mô tô đứng yên. Người cảnh sát ngay lập tức đuổi theo ô tô với gia tốc 2,1 m/s2. Kể từ thời điểm ô tô vượt qua xe cảnh sát:

Sau bao lâu thì xe cảnh sát đuổi kịp ô tô?

Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Ô tô và người cảnh sát trong trường hợp này chuyển động cùng chiều dương.

Gọi thời gian từ thời điểm ô tô bắt đầu vượt đến thời điểm cảnh sát đuổi kịp ô tô là t.

Quãng đường ô tô đi được từ thời điểm bắt đầu vượt qua cảnh sát đến thời điểm gặp nhau được xác định là: \[{s_1} = 24t\]

Quãng đường cảnh sát đuổi đến khi gặp ô tô là:

\[{s_2} = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}.2,1.{t^2} = 1,05{t^2}\]

Khi gặp nhau, quãng đường xe ô tô và cảnh sát đi được bằng nhau:

\[{s_1} = {s_2} \Leftrightarrow 24t = 1,05{t^2} \Leftrightarrow t = 22,9\,s\] (vì \(t \ne 0\))


Câu 37:

17/06/2026
Các xe sẽ đi được quãng đường bao nhiêu mét trong thời gian đó?
Xem đáp án

Lời giải

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian trên là:

\[s = {s_1} = {s_2} = 24.22,9 = 549,6\,m\]


Câu 38:

17/06/2026
Các xe sẽ đi được quãng đường bao nhiêu mét trong thời gian đó?
Xem đáp án

Lời giải

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian trên là:

\[s = {s_1} = {s_2} = 24.22,9 = 549,6\,m\]


Câu 39:

17/06/2026
Các xe sẽ đi được quãng đường bao nhiêu mét trong thời gian đó?
Xem đáp án

Lời giải

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian trên là:

\[s = {s_1} = {s_2} = 24.22,9 = 549,6\,m\]


Câu 40:

17/06/2026
Một học sinh đang đứng ở chỗ đợi tàu trên sân của một nhà ga, nhận thấy rằng hai toa đầu tiên của một đoàn tàu đến vượt qua mình trong 2,0 giây và hai toa tiếp theo trong 2,4 giây. Tốc độ của đoàn tàu đang giảm đều; mỗi toa tàu dài 20 m. Khi tàu dừng thì học sinh đó đứng đối diện với toa cuối cùng. Đoàn tàu có bao nhiêu toa?
Xem đáp án

Lời giải

Gọi vận tốc của tàu khi bắt đầu đi ngang qua học sinh là v0.

Theo đề bài cho, tốc độ của đoàn tàu đang giảm đều \( \Rightarrow \) tàu chuyển động chậm dần đều

Quãng đường 2 toa đầu tiên đi qua người là: \[{s_1} = {v_0}{t_1} + \frac{1}{2}at_1^2 = 40\,\left( m \right)\]

Quãng đường 4 toa đầu tiên đi qua người là: \[{s_2} = {v_0}{t_2} + \frac{1}{2}at_2^2 = 80\,\left( m \right)\]

Với thời gian tương ứng là: \[{t_1} = 2s;{t_2} = 4,4s\]

Từ đây ta giải hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{40 = 2{v_0} + 2a}\\{80 = 4,4{v_0} + 9,68a}\end{array}} \right.\)

\[ \Rightarrow {v_0} = \frac{{710}}{{33}}m/s;\,\,a = - \frac{{50}}{{33}}m/{s^2}\]

Khi tàu dừng lại, người quan sát ở đối diện với vị trí của toa tàu cách vị trí đầu tiên một đoạn:

\[S = - \frac{{v_0^2}}{{2a}} = - \frac{{{{\left( {\frac{{710}}{{33}}} \right)}^2}}}{{2\left( { - \frac{{50}}{{33}}} \right)}} = 153m\]

Vậy đoàn tàu có 8 toa.


Câu 41:

17/06/2026
Một học sinh đang đứng ở chỗ đợi tàu trên sân của một nhà ga, nhận thấy rằng hai toa đầu tiên của một đoàn tàu đến vượt qua mình trong 2,0 giây và hai toa tiếp theo trong 2,4 giây. Tốc độ của đoàn tàu đang giảm đều; mỗi toa tàu dài 20 m. Khi tàu dừng thì học sinh đó đứng đối diện với toa cuối cùng. Đoàn tàu có bao nhiêu toa?
Xem đáp án

Lời giải

Gọi vận tốc của tàu khi bắt đầu đi ngang qua học sinh là v0.

Theo đề bài cho, tốc độ của đoàn tàu đang giảm đều \( \Rightarrow \) tàu chuyển động chậm dần đều

Quãng đường 2 toa đầu tiên đi qua người là: \[{s_1} = {v_0}{t_1} + \frac{1}{2}at_1^2 = 40\,\left( m \right)\]

Quãng đường 4 toa đầu tiên đi qua người là: \[{s_2} = {v_0}{t_2} + \frac{1}{2}at_2^2 = 80\,\left( m \right)\]

Với thời gian tương ứng là: \[{t_1} = 2s;{t_2} = 4,4s\]

Từ đây ta giải hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{40 = 2{v_0} + 2a}\\{80 = 4,4{v_0} + 9,68a}\end{array}} \right.\)

\[ \Rightarrow {v_0} = \frac{{710}}{{33}}m/s;\,\,a = - \frac{{50}}{{33}}m/{s^2}\]

Khi tàu dừng lại, người quan sát ở đối diện với vị trí của toa tàu cách vị trí đầu tiên một đoạn:

\[S = - \frac{{v_0^2}}{{2a}} = - \frac{{{{\left( {\frac{{710}}{{33}}} \right)}^2}}}{{2\left( { - \frac{{50}}{{33}}} \right)}} = 153m\]

Vậy đoàn tàu có 8 toa.


Câu 42:

17/06/2026
Một học sinh đang đứng ở chỗ đợi tàu trên sân của một nhà ga, nhận thấy rằng hai toa đầu tiên của một đoàn tàu đến vượt qua mình trong 2,0 giây và hai toa tiếp theo trong 2,4 giây. Tốc độ của đoàn tàu đang giảm đều; mỗi toa tàu dài 20 m. Khi tàu dừng thì học sinh đó đứng đối diện với toa cuối cùng. Đoàn tàu có bao nhiêu toa?
Xem đáp án

Lời giải

Gọi vận tốc của tàu khi bắt đầu đi ngang qua học sinh là v0.

Theo đề bài cho, tốc độ của đoàn tàu đang giảm đều \( \Rightarrow \) tàu chuyển động chậm dần đều

Quãng đường 2 toa đầu tiên đi qua người là: \[{s_1} = {v_0}{t_1} + \frac{1}{2}at_1^2 = 40\,\left( m \right)\]

Quãng đường 4 toa đầu tiên đi qua người là: \[{s_2} = {v_0}{t_2} + \frac{1}{2}at_2^2 = 80\,\left( m \right)\]

Với thời gian tương ứng là: \[{t_1} = 2s;{t_2} = 4,4s\]

Từ đây ta giải hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{40 = 2{v_0} + 2a}\\{80 = 4,4{v_0} + 9,68a}\end{array}} \right.\)

\[ \Rightarrow {v_0} = \frac{{710}}{{33}}m/s;\,\,a = - \frac{{50}}{{33}}m/{s^2}\]

Khi tàu dừng lại, người quan sát ở đối diện với vị trí của toa tàu cách vị trí đầu tiên một đoạn:

\[S = - \frac{{v_0^2}}{{2a}} = - \frac{{{{\left( {\frac{{710}}{{33}}} \right)}^2}}}{{2\left( { - \frac{{50}}{{33}}} \right)}} = 153m\]

Vậy đoàn tàu có 8 toa.


Câu 43:

17/06/2026
Một viên bi bay với tốc độ 25,0 m/s vuông góc với một bức tường và bật ngược lại với tốc độ 22,0 m/s. Nếu viên bi tiếp xúc với tường trong thời gian 3,50 ms thì gia tốc trung bình của nó trong khoảng thời gian này là bao nhiêu? Biết 1 ms = 10-3 s.
Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương hướng ra ngoài, vuông góc với tường.

Ta có công thức: \[v = {v_0} + at\]

\[ \Rightarrow a = \frac{{22,0 - \left( { - 25,0} \right)}}{{{{3,5.10}^{ - 3}}}} = {1,34.10^4}m/{s^2}\]

Gia tốc có chiều dương đã chọn.


Câu 44:

17/06/2026
Một viên bi bay với tốc độ 25,0 m/s vuông góc với một bức tường và bật ngược lại với tốc độ 22,0 m/s. Nếu viên bi tiếp xúc với tường trong thời gian 3,50 ms thì gia tốc trung bình của nó trong khoảng thời gian này là bao nhiêu? Biết 1 ms = 10-3 s.
Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương hướng ra ngoài, vuông góc với tường.

Ta có công thức: \[v = {v_0} + at\]

\[ \Rightarrow a = \frac{{22,0 - \left( { - 25,0} \right)}}{{{{3,5.10}^{ - 3}}}} = {1,34.10^4}m/{s^2}\]

Gia tốc có chiều dương đã chọn.


Câu 45:

17/06/2026
Một viên bi bay với tốc độ 25,0 m/s vuông góc với một bức tường và bật ngược lại với tốc độ 22,0 m/s. Nếu viên bi tiếp xúc với tường trong thời gian 3,50 ms thì gia tốc trung bình của nó trong khoảng thời gian này là bao nhiêu? Biết 1 ms = 10-3 s.
Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương hướng ra ngoài, vuông góc với tường.

Ta có công thức: \[v = {v_0} + at\]

\[ \Rightarrow a = \frac{{22,0 - \left( { - 25,0} \right)}}{{{{3,5.10}^{ - 3}}}} = {1,34.10^4}m/{s^2}\]

Gia tốc có chiều dương đã chọn.


Câu 46:

17/06/2026

Một ô tô chuyển động chậm dần đều, trong 8,50 s đi được quãng đường 40,0 m với vận tốc cuối cùng là 2,80 m/s.

Tìm độ lớn vận tốc ban đầu của xe.

Xem đáp án

Lời giải

Áp dụng công thức: \[d = \frac{1}{2}\left( {v + {v_0}} \right).t\]

\[ \Rightarrow 40 = \frac{1}{2}\left( {{v_0} + 2,80} \right).8,5\]\[ \Rightarrow {v_0} = 6,61\,m/s\]


Câu 47:

17/06/2026

Một ô tô chuyển động chậm dần đều, trong 8,50 s đi được quãng đường 40,0 m với vận tốc cuối cùng là 2,80 m/s.

Tìm độ lớn vận tốc ban đầu của xe.

Xem đáp án

Lời giải

Áp dụng công thức: \[d = \frac{1}{2}\left( {v + {v_0}} \right).t\]

\[ \Rightarrow 40 = \frac{1}{2}\left( {{v_0} + 2,80} \right).8,5\]\[ \Rightarrow {v_0} = 6,61\,m/s\]


Câu 48:

17/06/2026

Một ô tô chuyển động chậm dần đều, trong 8,50 s đi được quãng đường 40,0 m với vận tốc cuối cùng là 2,80 m/s.

Tìm độ lớn vận tốc ban đầu của xe.

Xem đáp án

Lời giải

Áp dụng công thức: \[d = \frac{1}{2}\left( {v + {v_0}} \right).t\]

\[ \Rightarrow 40 = \frac{1}{2}\left( {{v_0} + 2,80} \right).8,5\]\[ \Rightarrow {v_0} = 6,61\,m/s\]


Câu 49:

17/06/2026
Tìm gia tốc của xe.
Xem đáp án

Lời giải

Gia tốc: \[a = \frac{{2,8 - 6,61}}{{8,50}} = - 0,448m/{s^2}\]

Câu 50:

17/06/2026
Tìm gia tốc của xe.
Xem đáp án

Lời giải

Gia tốc: \[a = \frac{{2,8 - 6,61}}{{8,50}} = - 0,448m/{s^2}\]

Câu 51:

17/06/2026
Tìm gia tốc của xe.
Xem đáp án

Lời giải

Gia tốc: \[a = \frac{{2,8 - 6,61}}{{8,50}} = - 0,448m/{s^2}\]

Câu 52:

17/06/2026
Một ô tô đang đi với tốc độ 25 m/s thì tăng tốc với gia tốc có giá trị 1,8 m/s2. Sau bao lâu ô tô đạt đến tốc độ 31 m/s?
Xem đáp án

Lời giải

Thời gian để ô tô đạt đến tốc độ 31 m/s là:

\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{31 - 25}}{{1,8}} = 3,3\,s\]


Câu 53:

17/06/2026
Một ô tô đang đi với tốc độ 25 m/s thì tăng tốc với gia tốc có giá trị 1,8 m/s2. Sau bao lâu ô tô đạt đến tốc độ 31 m/s?
Xem đáp án

Lời giải

Thời gian để ô tô đạt đến tốc độ 31 m/s là:

\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{31 - 25}}{{1,8}} = 3,3\,s\]


Câu 54:

17/06/2026
Một ô tô đang đi với tốc độ 25 m/s thì tăng tốc với gia tốc có giá trị 1,8 m/s2. Sau bao lâu ô tô đạt đến tốc độ 31 m/s?
Xem đáp án

Lời giải

Thời gian để ô tô đạt đến tốc độ 31 m/s là:

\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{31 - 25}}{{1,8}} = 3,3\,s\]


Câu 55:

17/06/2026
Một ô tô tăng tốc độ từ 25 m/s lên 31 m/s với gia tốc không đổi là 1,8 m/s2. Ô tô đi được bao xa khi đang tăng tốc?
Xem đáp án

Lời giải

Quãng đường ô tô đi được khi đan tăng tốc là:

\[s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2.a}} = \frac{{{{31}^2} - {{25}^2}}}{{2.1,8}} = 93,3\,m\]


Câu 56:

17/06/2026
Một ô tô tăng tốc độ từ 25 m/s lên 31 m/s với gia tốc không đổi là 1,8 m/s2. Ô tô đi được bao xa khi đang tăng tốc?
Xem đáp án

Lời giải

Quãng đường ô tô đi được khi đan tăng tốc là:

\[s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2.a}} = \frac{{{{31}^2} - {{25}^2}}}{{2.1,8}} = 93,3\,m\]


Câu 57:

17/06/2026
Một ô tô tăng tốc độ từ 25 m/s lên 31 m/s với gia tốc không đổi là 1,8 m/s2. Ô tô đi được bao xa khi đang tăng tốc?
Xem đáp án

Lời giải

Quãng đường ô tô đi được khi đan tăng tốc là:

\[s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2.a}} = \frac{{{{31}^2} - {{25}^2}}}{{2.1,8}} = 93,3\,m\]


Câu 61:

17/06/2026
Một ô tô tăng tốc từ 5,0 m/s đến 20 m/s trong 6,0 s. Giả sử gia tốc đều, tính quãng đường ô tô đi được trong thời gian này.
Xem đáp án

Lời giải

Quãng đường ô tô đi được trong thời gian trên là:

\[s = \frac{1}{2}\left( {v + {v_0}} \right).t = \frac{1}{2}.\left( {20 + 5} \right).6 = 75\,m\]


Câu 62:

17/06/2026
Một ô tô tăng tốc từ 5,0 m/s đến 20 m/s trong 6,0 s. Giả sử gia tốc đều, tính quãng đường ô tô đi được trong thời gian này.
Xem đáp án

Lời giải

Quãng đường ô tô đi được trong thời gian trên là:

\[s = \frac{1}{2}\left( {v + {v_0}} \right).t = \frac{1}{2}.\left( {20 + 5} \right).6 = 75\,m\]


Câu 63:

17/06/2026
Một ô tô tăng tốc từ 5,0 m/s đến 20 m/s trong 6,0 s. Giả sử gia tốc đều, tính quãng đường ô tô đi được trong thời gian này.
Xem đáp án

Lời giải

Quãng đường ô tô đi được trong thời gian trên là:

\[s = \frac{1}{2}\left( {v + {v_0}} \right).t = \frac{1}{2}.\left( {20 + 5} \right).6 = 75\,m\]


Câu 67:

17/06/2026

Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Đồ thị vận tốc – thời gian của nó được biểu diễn ở hình 1.7.

Media VietJack

Tính độ lớn dịch chuyển tổng hợp từ t = 0 s đến t = 50 s.

Xem đáp án

Lời giải

Độ dịch chuyển từ t = 0 s đến t = 50 s bằng diện tích của phần bên dưới đồ thị v – t:

\[{d_{0 - 50}} = \frac{1}{2}.\left( {50 + 50 - 15 - 10} \right).50 = 1875m\]


Câu 68:

17/06/2026

Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Đồ thị vận tốc – thời gian của nó được biểu diễn ở hình 1.7.

Media VietJack

Tính độ lớn dịch chuyển tổng hợp từ t = 0 s đến t = 50 s.

Xem đáp án

Lời giải

Độ dịch chuyển từ t = 0 s đến t = 50 s bằng diện tích của phần bên dưới đồ thị v – t:

\[{d_{0 - 50}} = \frac{1}{2}.\left( {50 + 50 - 15 - 10} \right).50 = 1875m\]


Câu 69:

17/06/2026

Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Đồ thị vận tốc – thời gian của nó được biểu diễn ở hình 1.7.

Media VietJack

Tính độ lớn dịch chuyển tổng hợp từ t = 0 s đến t = 50 s.

Xem đáp án

Lời giải

Độ dịch chuyển từ t = 0 s đến t = 50 s bằng diện tích của phần bên dưới đồ thị v – t:

\[{d_{0 - 50}} = \frac{1}{2}.\left( {50 + 50 - 15 - 10} \right).50 = 1875m\]


Câu 70:

17/06/2026
Tính độ lớn độ dịch chuyển trong khoảng thời gian từ t = 10 s đến t = 40 s.
Xem đáp án

Lời giải

Độ dịch chuyển từ t = 10 s đến t = 40 s là:

\[{d_{10 - 40}} = \frac{1}{2}\left( {50 - 33} \right).\left( {15 - 10} \right) + 50.\left( {40 - 15} \right) = 1292,5m\]


Câu 71:

17/06/2026
Tính độ lớn độ dịch chuyển trong khoảng thời gian từ t = 10 s đến t = 40 s.
Xem đáp án

Lời giải

Độ dịch chuyển từ t = 10 s đến t = 40 s là:

\[{d_{10 - 40}} = \frac{1}{2}\left( {50 - 33} \right).\left( {15 - 10} \right) + 50.\left( {40 - 15} \right) = 1292,5m\]


Câu 72:

17/06/2026
Tính độ lớn độ dịch chuyển trong khoảng thời gian từ t = 10 s đến t = 40 s.
Xem đáp án

Lời giải

Độ dịch chuyển từ t = 10 s đến t = 40 s là:

\[{d_{10 - 40}} = \frac{1}{2}\left( {50 - 33} \right).\left( {15 - 10} \right) + 50.\left( {40 - 15} \right) = 1292,5m\]


Câu 73:

17/06/2026
Tìm gia tốc của xe trong các khoảng thời gian: từ 0 s đến 15 s; từ 15 s đến 40 s và từ 40 s đến 50 s.
Xem đáp án

Lời giải

Gia tốc của xe trong khoảng \[0 \le t \le 15s\] là:

\[{a_{0 - 15}} = \frac{{50 - 0}}{{15}} = 3,3m/{s^2}\]

Gia tốc của xe trong khoảng \[15s \le t \le 40s\] là

\[{a_{15 - 40}} = 0\] (do xe chuyển động thẳng đều)

Gia tốc của xe trong khoảng \[40s \le t \le 50s\] là:

\[{a_{40 - 50}} = \frac{{0 - 50}}{{50 - 40}} = - 5,0m/{s^2}\]

Gia tốc có độ lớn 5,0 m/s2 và ngược chiều chuyển động.


Câu 74:

17/06/2026
Tìm gia tốc của xe trong các khoảng thời gian: từ 0 s đến 15 s; từ 15 s đến 40 s và từ 40 s đến 50 s.
Xem đáp án

Lời giải

Gia tốc của xe trong khoảng \[0 \le t \le 15s\] là:

\[{a_{0 - 15}} = \frac{{50 - 0}}{{15}} = 3,3m/{s^2}\]

Gia tốc của xe trong khoảng \[15s \le t \le 40s\] là

\[{a_{15 - 40}} = 0\] (do xe chuyển động thẳng đều)

Gia tốc của xe trong khoảng \[40s \le t \le 50s\] là:

\[{a_{40 - 50}} = \frac{{0 - 50}}{{50 - 40}} = - 5,0m/{s^2}\]

Gia tốc có độ lớn 5,0 m/s2 và ngược chiều chuyển động.


Câu 75:

17/06/2026
Tìm gia tốc của xe trong các khoảng thời gian: từ 0 s đến 15 s; từ 15 s đến 40 s và từ 40 s đến 50 s.
Xem đáp án

Lời giải

Gia tốc của xe trong khoảng \[0 \le t \le 15s\] là:

\[{a_{0 - 15}} = \frac{{50 - 0}}{{15}} = 3,3m/{s^2}\]

Gia tốc của xe trong khoảng \[15s \le t \le 40s\] là

\[{a_{15 - 40}} = 0\] (do xe chuyển động thẳng đều)

Gia tốc của xe trong khoảng \[40s \le t \le 50s\] là:

\[{a_{40 - 50}} = \frac{{0 - 50}}{{50 - 40}} = - 5,0m/{s^2}\]

Gia tốc có độ lớn 5,0 m/s2 và ngược chiều chuyển động.


Câu 76:

17/06/2026
Viết biểu thức liên hệ thời gian và khoảng cách từ vị trí xuất phát đến vật cho mỗi giai đoạn của chuyển động: OA, AB và BC.
Xem đáp án

Lời giải:

Trong đoạn OA, \[0 \le t \le 15s\]

\[{x_{OA}} = 0 + \frac{1}{2}\left( {{a_{0 - 15}}{t^2}} \right) = \frac{1}{2}.3,3.{t^2} = 1,65{t^2}\]

Trong đoạn AB, \[15s \le t \le 40s\]

\[{x_{AB}} = \frac{1}{2}\left( {15s} \right)\left( {50m/s - 0} \right) + \left( {50m/s} \right)\left( {t - 15s} \right)\]

\[{x_{AB}} = 50.t - 375\]

Trong đoạn BC, \[40 \le t \le 50s\]

\[{x_{BC}} = 375m + 1250m + \frac{1}{2}\left( {{a_{40 - 50}}} \right){\left( {t - 40s} \right)^2} + \left( {50m/s} \right)\left( {t - 40s} \right)\]

\[{x_{BC}} = 250.t - 2,5{t^2} - 4375\]


Câu 77:

17/06/2026
Viết biểu thức liên hệ thời gian và khoảng cách từ vị trí xuất phát đến vật cho mỗi giai đoạn của chuyển động: OA, AB và BC.
Xem đáp án

Lời giải:

Trong đoạn OA, \[0 \le t \le 15s\]

\[{x_{OA}} = 0 + \frac{1}{2}\left( {{a_{0 - 15}}{t^2}} \right) = \frac{1}{2}.3,3.{t^2} = 1,65{t^2}\]

Trong đoạn AB, \[15s \le t \le 40s\]

\[{x_{AB}} = \frac{1}{2}\left( {15s} \right)\left( {50m/s - 0} \right) + \left( {50m/s} \right)\left( {t - 15s} \right)\]

\[{x_{AB}} = 50.t - 375\]

Trong đoạn BC, \[40 \le t \le 50s\]

\[{x_{BC}} = 375m + 1250m + \frac{1}{2}\left( {{a_{40 - 50}}} \right){\left( {t - 40s} \right)^2} + \left( {50m/s} \right)\left( {t - 40s} \right)\]

\[{x_{BC}} = 250.t - 2,5{t^2} - 4375\]


Câu 78:

17/06/2026
Viết biểu thức liên hệ thời gian và khoảng cách từ vị trí xuất phát đến vật cho mỗi giai đoạn của chuyển động: OA, AB và BC.
Xem đáp án

Lời giải:

Trong đoạn OA, \[0 \le t \le 15s\]

\[{x_{OA}} = 0 + \frac{1}{2}\left( {{a_{0 - 15}}{t^2}} \right) = \frac{1}{2}.3,3.{t^2} = 1,65{t^2}\]

Trong đoạn AB, \[15s \le t \le 40s\]

\[{x_{AB}} = \frac{1}{2}\left( {15s} \right)\left( {50m/s - 0} \right) + \left( {50m/s} \right)\left( {t - 15s} \right)\]

\[{x_{AB}} = 50.t - 375\]

Trong đoạn BC, \[40 \le t \le 50s\]

\[{x_{BC}} = 375m + 1250m + \frac{1}{2}\left( {{a_{40 - 50}}} \right){\left( {t - 40s} \right)^2} + \left( {50m/s} \right)\left( {t - 40s} \right)\]

\[{x_{BC}} = 250.t - 2,5{t^2} - 4375\]


Câu 82:

17/06/2026
Cảnh sát giao thông có thể ước tính tốc độ của các xe ô tô liên quan đến vụ tai nạn bằng độ dài của vết trượt do lốp xe trượt và để lại trên mặt đường. Biết rằng độ giảm tốc tối đa mà ô tô có thể đạt được khi hãm phanh trên mặt đường bình thường là khoảng 9 m/s2. Trong một vụ tai nạn, vết lốp được tìm thấy dài 125 m. Ước tính tốc độ của xe trước khi hãm phanh.
Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

Khi ô tô hãm phanh thì gia tốc ngược hướng chuyển động nên a = - 9 m/s2.

Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow {0^2} - v_0^2 = 2.\left( { - 9} \right).125 \Leftrightarrow {v_0} = 47,4\,m/s\]

Vậy ước tính tốc độ của xe trước khi hãm phanh là 47,4 m/s.


Câu 83:

17/06/2026
Cảnh sát giao thông có thể ước tính tốc độ của các xe ô tô liên quan đến vụ tai nạn bằng độ dài của vết trượt do lốp xe trượt và để lại trên mặt đường. Biết rằng độ giảm tốc tối đa mà ô tô có thể đạt được khi hãm phanh trên mặt đường bình thường là khoảng 9 m/s2. Trong một vụ tai nạn, vết lốp được tìm thấy dài 125 m. Ước tính tốc độ của xe trước khi hãm phanh.
Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

Khi ô tô hãm phanh thì gia tốc ngược hướng chuyển động nên a = - 9 m/s2.

Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow {0^2} - v_0^2 = 2.\left( { - 9} \right).125 \Leftrightarrow {v_0} = 47,4\,m/s\]

Vậy ước tính tốc độ của xe trước khi hãm phanh là 47,4 m/s.


Câu 84:

17/06/2026
Cảnh sát giao thông có thể ước tính tốc độ của các xe ô tô liên quan đến vụ tai nạn bằng độ dài của vết trượt do lốp xe trượt và để lại trên mặt đường. Biết rằng độ giảm tốc tối đa mà ô tô có thể đạt được khi hãm phanh trên mặt đường bình thường là khoảng 9 m/s2. Trong một vụ tai nạn, vết lốp được tìm thấy dài 125 m. Ước tính tốc độ của xe trước khi hãm phanh.
Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

Khi ô tô hãm phanh thì gia tốc ngược hướng chuyển động nên a = - 9 m/s2.

Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow {0^2} - v_0^2 = 2.\left( { - 9} \right).125 \Leftrightarrow {v_0} = 47,4\,m/s\]

Vậy ước tính tốc độ của xe trước khi hãm phanh là 47,4 m/s.


Câu 88:

17/06/2026

Trên một con đường có giới hạn tốc độ cho phép là 60 km/h, sử dụng kết quả ở câu hỏi a) để thảo luận về việc tuân thủ quy định về tốc độ cho phép khi lái ô tô.

Xem đáp án
Lời giải

Đổi 60 km/h = 16,7 m/s

Tốc độ giới hạn cho phép có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với sự an toàn khi tham gia giao thông. Nếu phương tiện vượt quá tốc độ giới hạn cho phép thì có thể xảy ra những hậu quả cực kì nghiêm trọng.


Câu 89:

17/06/2026

Trên một con đường có giới hạn tốc độ cho phép là 60 km/h, sử dụng kết quả ở câu hỏi a) để thảo luận về việc tuân thủ quy định về tốc độ cho phép khi lái ô tô.

Xem đáp án
Lời giải

Đổi 60 km/h = 16,7 m/s

Tốc độ giới hạn cho phép có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với sự an toàn khi tham gia giao thông. Nếu phương tiện vượt quá tốc độ giới hạn cho phép thì có thể xảy ra những hậu quả cực kì nghiêm trọng.


Câu 90:

17/06/2026

Trên một con đường có giới hạn tốc độ cho phép là 60 km/h, sử dụng kết quả ở câu hỏi a) để thảo luận về việc tuân thủ quy định về tốc độ cho phép khi lái ô tô.

Xem đáp án
Lời giải

Đổi 60 km/h = 16,7 m/s

Tốc độ giới hạn cho phép có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với sự an toàn khi tham gia giao thông. Nếu phương tiện vượt quá tốc độ giới hạn cho phép thì có thể xảy ra những hậu quả cực kì nghiêm trọng.


Câu 91:

17/06/2026
Nếu một hạt mưa rơi từ độ cao 1 km, nó sẽ chạm đất với tốc độ nào nếu không có lực cản của không khí?
Xem đáp án

Lời giải

Nếu không có lực cản của không khí thì hạt mưa có thể được coi như một vật rơi tự do.

Vận tốc chạm đất: \[v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.9,8.1000} = 140\,m/s\]


Câu 92:

17/06/2026
Nếu một hạt mưa rơi từ độ cao 1 km, nó sẽ chạm đất với tốc độ nào nếu không có lực cản của không khí?
Xem đáp án

Lời giải

Nếu không có lực cản của không khí thì hạt mưa có thể được coi như một vật rơi tự do.

Vận tốc chạm đất: \[v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.9,8.1000} = 140\,m/s\]


Câu 93:

17/06/2026
Nếu một hạt mưa rơi từ độ cao 1 km, nó sẽ chạm đất với tốc độ nào nếu không có lực cản của không khí?
Xem đáp án

Lời giải

Nếu không có lực cản của không khí thì hạt mưa có thể được coi như một vật rơi tự do.

Vận tốc chạm đất: \[v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.9,8.1000} = 140\,m/s\]


Câu 94:

17/06/2026

Một vận động viên ném một quả bóng theo phương thẳng đứng lên trên với tốc độ ban đầu là 18,0 m/s.

 Quả bóng lên cao bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng.

Chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng khi được ném lên trên.

Gốc tọa độ tại vị trí ném.

Khi quả bóng lên đến độ cao cực đại thì vận tốc tại đó bằng 0.

Gia tốc trọng trường có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống

 ngược chiều chuyển động của quả bóng khi ném lên

 a = - g

Ta có:

Quả bóng lên tới độ cao 16,5m so với vị trí ném.


Câu 95:

17/06/2026

Một vận động viên ném một quả bóng theo phương thẳng đứng lên trên với tốc độ ban đầu là 18,0 m/s.

 Quả bóng lên cao bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng.

Chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng khi được ném lên trên.

Gốc tọa độ tại vị trí ném.

Khi quả bóng lên đến độ cao cực đại thì vận tốc tại đó bằng 0.

Gia tốc trọng trường có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống

 ngược chiều chuyển động của quả bóng khi ném lên

 a = - g

Ta có:

Quả bóng lên tới độ cao 16,5m so với vị trí ném.


Câu 96:

17/06/2026

Một vận động viên ném một quả bóng theo phương thẳng đứng lên trên với tốc độ ban đầu là 18,0 m/s.

 Quả bóng lên cao bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng.

Chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng khi được ném lên trên.

Gốc tọa độ tại vị trí ném.

Khi quả bóng lên đến độ cao cực đại thì vận tốc tại đó bằng 0.

Gia tốc trọng trường có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống

 ngược chiều chuyển động của quả bóng khi ném lên

 a = - g

Ta có:

Quả bóng lên tới độ cao 16,5m so với vị trí ném.


Câu 97:

17/06/2026
Sau thời gian bao lâu nó trở về điểm ném?
Xem đáp án

Lời giải

Thời gian quả bóng trở về vị trí ném ban đầu bằng 2 lần thời gian bóng rơi từ độ cao 16,5 m xuống vị trí ném (thời gian rơi bằng thời gian vật rơi tự do từ độ cao 16,5 m).

\[ \Rightarrow t = 2{t_2} = 2.\sqrt {\frac{{2s}}{g}} = 2.\sqrt {\frac{{2.16,5}}{{9,8}}} = 3,67\,s\]


Câu 98:

17/06/2026
Sau thời gian bao lâu nó trở về điểm ném?
Xem đáp án

Lời giải

Thời gian quả bóng trở về vị trí ném ban đầu bằng 2 lần thời gian bóng rơi từ độ cao 16,5 m xuống vị trí ném (thời gian rơi bằng thời gian vật rơi tự do từ độ cao 16,5 m).

\[ \Rightarrow t = 2{t_2} = 2.\sqrt {\frac{{2s}}{g}} = 2.\sqrt {\frac{{2.16,5}}{{9,8}}} = 3,67\,s\]


Câu 99:

17/06/2026
Sau thời gian bao lâu nó trở về điểm ném?
Xem đáp án

Lời giải

Thời gian quả bóng trở về vị trí ném ban đầu bằng 2 lần thời gian bóng rơi từ độ cao 16,5 m xuống vị trí ném (thời gian rơi bằng thời gian vật rơi tự do từ độ cao 16,5 m).

\[ \Rightarrow t = 2{t_2} = 2.\sqrt {\frac{{2s}}{g}} = 2.\sqrt {\frac{{2.16,5}}{{9,8}}} = 3,67\,s\]


Câu 103:

17/06/2026
Con vít nào có tốc độ chạm đất lớn hơn?
Xem đáp án

Lời giải

Con vít A chạm đất có tốc độ lớn hơn do nó có vận tốc ban đầu khác không.


Câu 104:

17/06/2026
Con vít nào có tốc độ chạm đất lớn hơn?
Xem đáp án

Lời giải

Con vít A chạm đất có tốc độ lớn hơn do nó có vận tốc ban đầu khác không.


Câu 105:

17/06/2026
Con vít nào có tốc độ chạm đất lớn hơn?
Xem đáp án

Lời giải

Con vít A chạm đất có tốc độ lớn hơn do nó có vận tốc ban đầu khác không.


Câu 109:

17/06/2026

Một viên đạn được bắn theo phương ngang từ độ cao 1,2m. Viên đạn rời súng với tốc độ 280 m/s.

Mô tả đường đi của viên đạn.

Xem đáp án

Lời giải

Đường đi của viên đạn có dạng parabol hoặc ban đầu nằm ngang, cong dần xuống dưới (về phía mặt đất).


Câu 110:

17/06/2026

Một viên đạn được bắn theo phương ngang từ độ cao 1,2m. Viên đạn rời súng với tốc độ 280 m/s.

Mô tả đường đi của viên đạn.

Xem đáp án

Lời giải

Đường đi của viên đạn có dạng parabol hoặc ban đầu nằm ngang, cong dần xuống dưới (về phía mặt đất).


Câu 111:

17/06/2026

Một viên đạn được bắn theo phương ngang từ độ cao 1,2m. Viên đạn rời súng với tốc độ 280 m/s.

Mô tả đường đi của viên đạn.

Xem đáp án

Lời giải

Đường đi của viên đạn có dạng parabol hoặc ban đầu nằm ngang, cong dần xuống dưới (về phía mặt đất).


Câu 112:

17/06/2026

Giả sử mặt đất bằng phẳng. Tính:

- Thời gian để viên đạn chạm đất.

- Khoảng cách mà viên đạn đi được theo phương ngang đến khi chạm đất.

Xem đáp án

Lời giải

Thời gian để viên đạn chạm đất: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.1,2}}{{9,8}}} = 0,49\,s\]

Khoảng cách tầm xa: \[L = {v_0}.t = 280.0,49 = 137,2\,m\]


Câu 113:

17/06/2026

Giả sử mặt đất bằng phẳng. Tính:

- Thời gian để viên đạn chạm đất.

- Khoảng cách mà viên đạn đi được theo phương ngang đến khi chạm đất.

Xem đáp án

Lời giải

Thời gian để viên đạn chạm đất: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.1,2}}{{9,8}}} = 0,49\,s\]

Khoảng cách tầm xa: \[L = {v_0}.t = 280.0,49 = 137,2\,m\]


Câu 114:

17/06/2026

Giả sử mặt đất bằng phẳng. Tính:

- Thời gian để viên đạn chạm đất.

- Khoảng cách mà viên đạn đi được theo phương ngang đến khi chạm đất.

Xem đáp án

Lời giải

Thời gian để viên đạn chạm đất: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.1,2}}{{9,8}}} = 0,49\,s\]

Khoảng cách tầm xa: \[L = {v_0}.t = 280.0,49 = 137,2\,m\]


Câu 118:

17/06/2026
Độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian là âm nói lên điều gì?
Xem đáp án

Lời giải

Độ dốc của đồ thị (v – t) cho biết vận tốc đang giảm dần về độ lớn, chiều vẫn giữ nguyên, gia tốc và vận tốc ngược chiều nhau.


Câu 119:

17/06/2026
Độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian là âm nói lên điều gì?
Xem đáp án

Lời giải

Độ dốc của đồ thị (v – t) cho biết vận tốc đang giảm dần về độ lớn, chiều vẫn giữ nguyên, gia tốc và vận tốc ngược chiều nhau.


Câu 120:

17/06/2026
Độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian là âm nói lên điều gì?
Xem đáp án

Lời giải

Độ dốc của đồ thị (v – t) cho biết vận tốc đang giảm dần về độ lớn, chiều vẫn giữ nguyên, gia tốc và vận tốc ngược chiều nhau.


Câu 121:

17/06/2026

Người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được viên gạch sau 1,04 giây từ khi người thợ xây ở mặt đất tung nó lên.

Tính khoảng cách giữa hai người thợ xây.

Xem đáp án

Lời giải

Người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được viên gạch sau 1,04 giây từ khi người thợ xây ở mặt đất tung nó lên.

Media VietJack

Mà viên gạch đi lên đến hết 0,9 s, chứng tỏ viên gạch sau đó đi xuống trong thời gian 0,14 s mới đến được tay người thợ xây.

\[s = {s_1} - {s_2} = \frac{1}{2}.\left( {8,8 + 0} \right).0,9 - \frac{1}{2}\left( {1,4 + 0} \right).0,14 = 3,862\,m\]


Câu 122:

17/06/2026

Người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được viên gạch sau 1,04 giây từ khi người thợ xây ở mặt đất tung nó lên.

Tính khoảng cách giữa hai người thợ xây.

Xem đáp án

Lời giải

Người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được viên gạch sau 1,04 giây từ khi người thợ xây ở mặt đất tung nó lên.

Media VietJack

Mà viên gạch đi lên đến hết 0,9 s, chứng tỏ viên gạch sau đó đi xuống trong thời gian 0,14 s mới đến được tay người thợ xây.

\[s = {s_1} - {s_2} = \frac{1}{2}.\left( {8,8 + 0} \right).0,9 - \frac{1}{2}\left( {1,4 + 0} \right).0,14 = 3,862\,m\]


Câu 123:

17/06/2026

Người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được viên gạch sau 1,04 giây từ khi người thợ xây ở mặt đất tung nó lên.

Tính khoảng cách giữa hai người thợ xây.

Xem đáp án

Lời giải

Người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được viên gạch sau 1,04 giây từ khi người thợ xây ở mặt đất tung nó lên.

Media VietJack

Mà viên gạch đi lên đến hết 0,9 s, chứng tỏ viên gạch sau đó đi xuống trong thời gian 0,14 s mới đến được tay người thợ xây.

\[s = {s_1} - {s_2} = \frac{1}{2}.\left( {8,8 + 0} \right).0,9 - \frac{1}{2}\left( {1,4 + 0} \right).0,14 = 3,862\,m\]


Câu 124:

17/06/2026
Người thợ xây ở trên giàn giáo thả một viên gạch để người thợ xây trên mặt đất bắt được. Tại sao việc bắt viên gạch này khó hơn nhiều so với viên gạch trong trường hợp tung viên gạch lên.
Xem đáp án

Lời giải

Việc bắt viên gạch này khó hơn nhiều so với viên gạch trong trường hợp tung viên gạch lên vì khi đi xuống đến tay người thợ xây ở mặt đất viên gạch có tốc độ lớn hơn viên gạch khi đến tay người thợ xây trên giàn giáo (gần như đứng yên khi tiếp cận người đứng trên giàn giáo).

Câu 125:

17/06/2026
Người thợ xây ở trên giàn giáo thả một viên gạch để người thợ xây trên mặt đất bắt được. Tại sao việc bắt viên gạch này khó hơn nhiều so với viên gạch trong trường hợp tung viên gạch lên.
Xem đáp án

Lời giải

Việc bắt viên gạch này khó hơn nhiều so với viên gạch trong trường hợp tung viên gạch lên vì khi đi xuống đến tay người thợ xây ở mặt đất viên gạch có tốc độ lớn hơn viên gạch khi đến tay người thợ xây trên giàn giáo (gần như đứng yên khi tiếp cận người đứng trên giàn giáo).

Câu 126:

17/06/2026
Người thợ xây ở trên giàn giáo thả một viên gạch để người thợ xây trên mặt đất bắt được. Tại sao việc bắt viên gạch này khó hơn nhiều so với viên gạch trong trường hợp tung viên gạch lên.
Xem đáp án

Lời giải

Việc bắt viên gạch này khó hơn nhiều so với viên gạch trong trường hợp tung viên gạch lên vì khi đi xuống đến tay người thợ xây ở mặt đất viên gạch có tốc độ lớn hơn viên gạch khi đến tay người thợ xây trên giàn giáo (gần như đứng yên khi tiếp cận người đứng trên giàn giáo).

Câu 127:

17/06/2026

Một nhóm học sinh thử nghiệm sự rơi của vật. Đầu tiên, họ thả một quả bóng rơi tự do không tốc độ ban đầu từ độ cao nhất định. Quả bóng chạm mặt sàn với tốc độ là 4 m/s.

Tiếp theo, quả bóng được ném thẳng đứng xuống với tốc độ ban đầu 3 m/s từ cùng độ cao. Trong thử nghiệm này, tốc độ của nó khi chạm vào mặt sàn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Rơi từ trạng thái nghỉ, ta có vận tốc khi chạm sàn: \[v = \sqrt {2gh} = 4\,m/s\].

Chọn chiều dương hướng xuống.

Ta có: \(v{'^2} - v_0^2 = 2as = 2gh\)

Vận tốc khi chạm sàn: \[v' = \sqrt {v_0^2 + 2gh} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,m/s\].

Do đó tốc độ khi chạm sàn là v’ = 5 m/s.


Câu 128:

17/06/2026

Một nhóm học sinh thử nghiệm sự rơi của vật. Đầu tiên, họ thả một quả bóng rơi tự do không tốc độ ban đầu từ độ cao nhất định. Quả bóng chạm mặt sàn với tốc độ là 4 m/s.

Tiếp theo, quả bóng được ném thẳng đứng xuống với tốc độ ban đầu 3 m/s từ cùng độ cao. Trong thử nghiệm này, tốc độ của nó khi chạm vào mặt sàn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Rơi từ trạng thái nghỉ, ta có vận tốc khi chạm sàn: \[v = \sqrt {2gh} = 4\,m/s\].

Chọn chiều dương hướng xuống.

Ta có: \(v{'^2} - v_0^2 = 2as = 2gh\)

Vận tốc khi chạm sàn: \[v' = \sqrt {v_0^2 + 2gh} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,m/s\].

Do đó tốc độ khi chạm sàn là v’ = 5 m/s.


Câu 129:

17/06/2026

Một nhóm học sinh thử nghiệm sự rơi của vật. Đầu tiên, họ thả một quả bóng rơi tự do không tốc độ ban đầu từ độ cao nhất định. Quả bóng chạm mặt sàn với tốc độ là 4 m/s.

Tiếp theo, quả bóng được ném thẳng đứng xuống với tốc độ ban đầu 3 m/s từ cùng độ cao. Trong thử nghiệm này, tốc độ của nó khi chạm vào mặt sàn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Rơi từ trạng thái nghỉ, ta có vận tốc khi chạm sàn: \[v = \sqrt {2gh} = 4\,m/s\].

Chọn chiều dương hướng xuống.

Ta có: \(v{'^2} - v_0^2 = 2as = 2gh\)

Vận tốc khi chạm sàn: \[v' = \sqrt {v_0^2 + 2gh} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,m/s\].

Do đó tốc độ khi chạm sàn là v’ = 5 m/s.


Câu 130:

17/06/2026
Nếu quả bóng được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ ban đầu 3 m/s từ cùng độ cao. Tốc độ của nó khi chạm mặt sàn trong thử nghiệm này là bao nhiêu?
Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương hướng xuống.

Vận tốc khi chạm sàn: \[v'' = \sqrt {v_0^2 + 2gh} = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {4^2}} = 5\,m/s\].

Do đó tốc độ khi chạm sàn là v’’ = 5 m/s.


Câu 131:

17/06/2026
Nếu quả bóng được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ ban đầu 3 m/s từ cùng độ cao. Tốc độ của nó khi chạm mặt sàn trong thử nghiệm này là bao nhiêu?
Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương hướng xuống.

Vận tốc khi chạm sàn: \[v'' = \sqrt {v_0^2 + 2gh} = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {4^2}} = 5\,m/s\].

Do đó tốc độ khi chạm sàn là v’’ = 5 m/s.


Câu 132:

17/06/2026
Nếu quả bóng được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ ban đầu 3 m/s từ cùng độ cao. Tốc độ của nó khi chạm mặt sàn trong thử nghiệm này là bao nhiêu?
Xem đáp án

Lời giải

Chọn chiều dương hướng xuống.

Vận tốc khi chạm sàn: \[v'' = \sqrt {v_0^2 + 2gh} = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {4^2}} = 5\,m/s\].

Do đó tốc độ khi chạm sàn là v’’ = 5 m/s.


Câu 139:

17/06/2026
Một quả bóng được ném theo phương ngang từ đỉnh tháp cao 30 m và chạm đất cách chân tháp 15 m. Tốc độ ban đầu của quả bóng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Lời giải

Áp dụng công thức:

\[L = {v_0}t = {v_0}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} \Rightarrow {v_0} = L\sqrt {\frac{g}{{2h}}} = 15.\sqrt {\frac{{9,8}}{{2.30}}} = 6,1\,m/s\]


Câu 140:

17/06/2026
Một quả bóng được ném theo phương ngang từ đỉnh tháp cao 30 m và chạm đất cách chân tháp 15 m. Tốc độ ban đầu của quả bóng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Lời giải

Áp dụng công thức:

\[L = {v_0}t = {v_0}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} \Rightarrow {v_0} = L\sqrt {\frac{g}{{2h}}} = 15.\sqrt {\frac{{9,8}}{{2.30}}} = 6,1\,m/s\]


Câu 141:

17/06/2026
Một quả bóng được ném theo phương ngang từ đỉnh tháp cao 30 m và chạm đất cách chân tháp 15 m. Tốc độ ban đầu của quả bóng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Lời giải

Áp dụng công thức:

\[L = {v_0}t = {v_0}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} \Rightarrow {v_0} = L\sqrt {\frac{g}{{2h}}} = 15.\sqrt {\frac{{9,8}}{{2.30}}} = 6,1\,m/s\]


Câu 142:

17/06/2026
Từ mặt đất, một quả bóng được đá đi với vận tốc 15 m/s hợp với phương ngang góc 300 (hình 1.11). Nó chạm đất cách điểm được đá bao xa?
Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Thành phần theo phương ngang của vận tốc quả bóng là:

\[{v_x} = {v_0}\cos 30^\circ = \frac{{{v_0}\sqrt 3 }}{2}\]

Thành phần theo phương thẳng đứng của vận tốc quả bóng là:

\[{v_y} = {v_0}\sin 30^\circ = \frac{{{v_0}}}{2}\]

Quả bóng chạm đất khi:

\[h = {v_0}\sin 30^\circ t - \frac{1}{2}g{t^2} = 0 \Rightarrow t = \frac{{2{v_0}\sin {{30}^0}}}{g}\]

Tầm bay xa của quả bóng:

\[L = s = {v_0}\cos 30^\circ t = \frac{{2v_0^2sin30^\circ \cos 30^\circ }}{g} = \frac{{v_0^2.\sin {{60}^0}}}{g}\]


Câu 143:

17/06/2026
Từ mặt đất, một quả bóng được đá đi với vận tốc 15 m/s hợp với phương ngang góc 300 (hình 1.11). Nó chạm đất cách điểm được đá bao xa?
Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Thành phần theo phương ngang của vận tốc quả bóng là:

\[{v_x} = {v_0}\cos 30^\circ = \frac{{{v_0}\sqrt 3 }}{2}\]

Thành phần theo phương thẳng đứng của vận tốc quả bóng là:

\[{v_y} = {v_0}\sin 30^\circ = \frac{{{v_0}}}{2}\]

Quả bóng chạm đất khi:

\[h = {v_0}\sin 30^\circ t - \frac{1}{2}g{t^2} = 0 \Rightarrow t = \frac{{2{v_0}\sin {{30}^0}}}{g}\]

Tầm bay xa của quả bóng:

\[L = s = {v_0}\cos 30^\circ t = \frac{{2v_0^2sin30^\circ \cos 30^\circ }}{g} = \frac{{v_0^2.\sin {{60}^0}}}{g}\]


Câu 144:

17/06/2026
Từ mặt đất, một quả bóng được đá đi với vận tốc 15 m/s hợp với phương ngang góc 300 (hình 1.11). Nó chạm đất cách điểm được đá bao xa?
Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Thành phần theo phương ngang của vận tốc quả bóng là:

\[{v_x} = {v_0}\cos 30^\circ = \frac{{{v_0}\sqrt 3 }}{2}\]

Thành phần theo phương thẳng đứng của vận tốc quả bóng là:

\[{v_y} = {v_0}\sin 30^\circ = \frac{{{v_0}}}{2}\]

Quả bóng chạm đất khi:

\[h = {v_0}\sin 30^\circ t - \frac{1}{2}g{t^2} = 0 \Rightarrow t = \frac{{2{v_0}\sin {{30}^0}}}{g}\]

Tầm bay xa của quả bóng:

\[L = s = {v_0}\cos 30^\circ t = \frac{{2v_0^2sin30^\circ \cos 30^\circ }}{g} = \frac{{v_0^2.\sin {{60}^0}}}{g}\]


Câu 145:

17/06/2026

Một quả bóng được ném với tốc độ 8,2 m/s theo phương ngang từ đỉnh của một tòa nhà, như trong hình 1.12. Mặt bên của tòa nhà là thẳng đứng. Tại một điểm Đ trên đường đi của mình, quả bóng cách mặt bên tòa nhà một khoảng x, có vận tốc hợp với phương ngang góc 600. Bỏ qua lực cản của không khí.

Đối với quả bóng tại điểm đang xét, xác định:

- Độ lớn thành phần thẳng đứng của vận tốc.

- Khoảng cách mà quả bóng đã rơi theo phương thẳng đứng.

- Khoảng cách x theo phương nằm ngang.

Media VietJackMedia VietJack

Xem đáp án

Lời giải

Độ lớn thành phần nằm ngang của vận tốc:

\[{v_x} = {v_0} = 8,2m/s\]

Độ lớn thành phần thẳng đứng của vận tốc:

\[{v_y} = {v_0}\tan {60^0} = 8,2.\tan {60^0} = 14,2\,m/s\]

Tại điểm Đ thì \[{v_y} = gt \Rightarrow t = \frac{{{v_y}}}{g} = \frac{{14,2}}{{9,8}} = 1,45\,s\]

Khoảng cách mà quả bóng rơi theo phương thẳng đứng:

\[h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}{.9,8.1,45^2} = 10,3\,m\]

Khoảng cách theo phương nằm ngang \[x = {v_x}t = 8,2.1,45 = 11,89\,m\]


Câu 146:

17/06/2026

Một quả bóng được ném với tốc độ 8,2 m/s theo phương ngang từ đỉnh của một tòa nhà, như trong hình 1.12. Mặt bên của tòa nhà là thẳng đứng. Tại một điểm Đ trên đường đi của mình, quả bóng cách mặt bên tòa nhà một khoảng x, có vận tốc hợp với phương ngang góc 600. Bỏ qua lực cản của không khí.

Đối với quả bóng tại điểm đang xét, xác định:

- Độ lớn thành phần thẳng đứng của vận tốc.

- Khoảng cách mà quả bóng đã rơi theo phương thẳng đứng.

- Khoảng cách x theo phương nằm ngang.

Media VietJackMedia VietJack

Xem đáp án

Lời giải

Độ lớn thành phần nằm ngang của vận tốc:

\[{v_x} = {v_0} = 8,2m/s\]

Độ lớn thành phần thẳng đứng của vận tốc:

\[{v_y} = {v_0}\tan {60^0} = 8,2.\tan {60^0} = 14,2\,m/s\]

Tại điểm Đ thì \[{v_y} = gt \Rightarrow t = \frac{{{v_y}}}{g} = \frac{{14,2}}{{9,8}} = 1,45\,s\]

Khoảng cách mà quả bóng rơi theo phương thẳng đứng:

\[h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}{.9,8.1,45^2} = 10,3\,m\]

Khoảng cách theo phương nằm ngang \[x = {v_x}t = 8,2.1,45 = 11,89\,m\]


Câu 147:

17/06/2026

Một quả bóng được ném với tốc độ 8,2 m/s theo phương ngang từ đỉnh của một tòa nhà, như trong hình 1.12. Mặt bên của tòa nhà là thẳng đứng. Tại một điểm Đ trên đường đi của mình, quả bóng cách mặt bên tòa nhà một khoảng x, có vận tốc hợp với phương ngang góc 600. Bỏ qua lực cản của không khí.

Đối với quả bóng tại điểm đang xét, xác định:

- Độ lớn thành phần thẳng đứng của vận tốc.

- Khoảng cách mà quả bóng đã rơi theo phương thẳng đứng.

- Khoảng cách x theo phương nằm ngang.

Media VietJackMedia VietJack

Xem đáp án

Lời giải

Độ lớn thành phần nằm ngang của vận tốc:

\[{v_x} = {v_0} = 8,2m/s\]

Độ lớn thành phần thẳng đứng của vận tốc:

\[{v_y} = {v_0}\tan {60^0} = 8,2.\tan {60^0} = 14,2\,m/s\]

Tại điểm Đ thì \[{v_y} = gt \Rightarrow t = \frac{{{v_y}}}{g} = \frac{{14,2}}{{9,8}} = 1,45\,s\]

Khoảng cách mà quả bóng rơi theo phương thẳng đứng:

\[h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}{.9,8.1,45^2} = 10,3\,m\]

Khoảng cách theo phương nằm ngang \[x = {v_x}t = 8,2.1,45 = 11,89\,m\]


Câu 148:

17/06/2026

Đường đi của quả bóng với tốc độ ban đầu theo phương ngang là 8,2 m/s, được biểu diễn lại trong hình 1.13. Dựa trên hình 1.13, hãy vẽ phác thảo đường đi mới của quả bóng có tốc độ ngang ban đầu

- lớn hơn 8,2 m/s và bỏ qua lực cản không khí.

- bằng 8,2 m/s và có tính đến lực cản của không khí.

Xem đáp án

Lời giải:

Tầm xa của quả bóng sẽ khác nhau trong các trường hợp.

Tốc độ ngang ban đầu

- lớn hơn 8,2 m/s và bỏ qua lực cản không khí – quỹ đạo đường màu xanh

- bằng 8,2 m/s và có tính đến lực cản của không khí – quỹ đạo đường màu đỏ.

Media VietJack


Câu 149:

17/06/2026

Đường đi của quả bóng với tốc độ ban đầu theo phương ngang là 8,2 m/s, được biểu diễn lại trong hình 1.13. Dựa trên hình 1.13, hãy vẽ phác thảo đường đi mới của quả bóng có tốc độ ngang ban đầu

- lớn hơn 8,2 m/s và bỏ qua lực cản không khí.

- bằng 8,2 m/s và có tính đến lực cản của không khí.

Xem đáp án

Lời giải:

Tầm xa của quả bóng sẽ khác nhau trong các trường hợp.

Tốc độ ngang ban đầu

- lớn hơn 8,2 m/s và bỏ qua lực cản không khí – quỹ đạo đường màu xanh

- bằng 8,2 m/s và có tính đến lực cản của không khí – quỹ đạo đường màu đỏ.

Media VietJack


Câu 150:

17/06/2026

Đường đi của quả bóng với tốc độ ban đầu theo phương ngang là 8,2 m/s, được biểu diễn lại trong hình 1.13. Dựa trên hình 1.13, hãy vẽ phác thảo đường đi mới của quả bóng có tốc độ ngang ban đầu

- lớn hơn 8,2 m/s và bỏ qua lực cản không khí.

- bằng 8,2 m/s và có tính đến lực cản của không khí.

Xem đáp án

Lời giải:

Tầm xa của quả bóng sẽ khác nhau trong các trường hợp.

Tốc độ ngang ban đầu

- lớn hơn 8,2 m/s và bỏ qua lực cản không khí – quỹ đạo đường màu xanh

- bằng 8,2 m/s và có tính đến lực cản của không khí – quỹ đạo đường màu đỏ.

Media VietJack


Bắt đầu thi ngay