Giải SBT KTPL 10 Bài 8. Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh có đáp án
Giải SBT KTPL 10 Bài 8. Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh có đáp án
-
226 lượt thi
-
16 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Sản xuất kinh doanh là...
□ a. quá trình tối đa hoá mọi nguồn lực tạo ra sản phẩm và thu về lợi nhuận.
□ b. hoạt động tổ chức công việc cho người lao động.
□ c. hoạt động quyết định sự hưng thịnh của một quốc gia.
□ d. hoạt động chỉ sinh lời cho doanh nghiệp.Đáp án đúng là: A
Câu 2:
17/06/2026Đây không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội không phải vai trò của sản xuất kinh doanh
*Tìm hiểu thêm: "Vai trò của sản xuất kinh doanh"
- Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
- Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/ dịch vụ đề đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
- Sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội: là hoạt động kinh tế cơ bản của con người, làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của xã hội: tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, gia đình, xã hội và chủ thể kinh doanh, đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người trong xã hội, đóng góp cho sự phát triền kinh tế - xã hội của điạ phương và đất nước.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết KTPL 10 Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh
Câu 3:
17/06/2026Mô hình sản xuất kinh doanh được hiểu là...
□ a. tăng thu, giảm chi một cách tối đa để mang về lợi nhuận cao nhất.
□ b.tập trung mọi nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu
□ c. thoả mãn nhu cầu tối đa của người tiêu dùng.
□ d. tạo ra giá trị tích cực cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.
Đáp án đúng là: D
Câu 4:
17/06/2026Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình
*Tìm hiểu thêm: "Mô hình Hộ sản xuất kinh doanh"
- Hộ sản xuất kinh doanh là mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.
- Hộ kinh doanh chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
- Mô hình này có quy mô nhỏ lẻ, bộ máy quản lí gọn nhẹ, dễ tạo việc làm nhưng khó huy động vốn nên khó tăng quy mô và đầu tư trang thiết bị, khó đáp ứng yêu cầu của khách hàng lớn.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết KTPL 10 Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh
Câu 5:
17/06/2026Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?
□ a. Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.
□ b. Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.
□ c. Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
□ d. Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.
Đáp án đúng là: C
Câu 6:
17/06/2026Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần?
□ a. Có khả năng phát triển thành công ti có quy mô lớn
□ b. Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông
□ c. Không chịu trách nhiệu hữu hạn trong số vốn góp
□ d. Là mô hình công ti có số lượng nhân viên đông nhất
Đáp án đúng là: A
- Có khả năng phát triển thành công ti có quy mô lớn,là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần.
Mô hình công ty cổ phần có khả năng huy động vốn lớn từ nhiều cổ đông thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Điều này giúp công ty dễ dàng mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và phát triển thành công ty lớn.
(b): Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông: Đúng nhưng không phải đặc điểm nổi trội nhất.
(c): Không chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn góp: Sai, vì các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
(d): Là mô hình công ty có số lượng nhân viên đông nhất: Không hoàn toàn chính xác, số lượng nhân viên không phải đặc điểm đặc trưng của công ty cổ phần.
→ A đúng.B,C,D sai
* Mở rộng:
Một số mô hình doanh nghiệp:
+/ Doanh nghiệp tư nhân:
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Đặc điểm:
+ Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp là cá nhân chủ doanh nghiệp, có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân.
+ Chủ doanh nghiệp là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh, sử dụng lợi nhuận và chịu trách nhiệm vô hạn toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp.
+/ Công ty hợp danh:
- Công ty hợp danh:
+ Là doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh).
+ Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
+ Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
- Đặc điểm:
+ Thành viên hợp danh là người có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, có quyền ngang nhau trong quản lí công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty, cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty.
+ Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỉ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quàn lí công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty.
+ Do kết hợp được uy tín cá nhân cùa thành viên hợp danh nên tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lí công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và tin tưởng nhau.
+/ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tồ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu: chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cổng ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Đặc điểm:
+ Vốn điều lệ tại thời điểm đăng kí doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Nếu tăng vốn điều lệ bằng đóng góp của người khác thi phải chuyển đồi sang loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
+ Ít rủi ro hơn công ty tư nhân, cơ cấu tổ chức đơn giản, chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
+/ Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể lá tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.
- Đặc điểm:
+ Công ty có tư cách pháp nhân, không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn.
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty khi đăng kí doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
+ Ít gây rủi ro cho người góp vốn, việc quản lí, điều hành công ty không quá phức tạp.
+/ Công ty cổ phần
- Công ty cồ phẩn là doanh nghiệp được hình thành bằng vốn đóng góp của nhiều người, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Người đóng cổ phần gọi là các cổ đông. Cơ quan tối cao của công ty cổ phần là Đại hội đồng cổ đông. Các cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị sau đó Hội đồng quản trị sẽ thuê, bổ nhiệm Giám đốc (Tổng Giám đốc) hoặc Giám đốc điều hành. Công ty có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
- Đặc điểm:
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, có quyền tự do chuyền nhượng cổ phần, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, có quyền phát hành chứng khoán, phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.
+ Mức độ rủi ro của các cổ đông không cao, cơ cấu vốn của công ty cổ phần linh hoạt, khả năng huy động vốn cao thông qua phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng.
+/ Doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập hoặc tham gia thành lập đầu tư trên 50% vốn điều lệ và quản lí hoặc tham gia quản lí với tư cách chủ sở hữu, là một pháp nhân kinh tế, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật.
- Doanh nghiệp nhà nước gồm có hai loại:
+ Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
+ Doanh nghiệp do Nhà nước năm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết KTPL 10 Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh
Giải KTPL 10 Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh
Câu 7:
17/06/2026Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu sống kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu sống
*Tìm hiểu thêm: "Vai trò của sản xuất kinh doanh"
- Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
- Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/ dịch vụ đề đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận.
- Sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội: là hoạt động kinh tế cơ bản của con người, làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của xã hội: tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, gia đình, xã hội và chủ thể kinh doanh, đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người trong xã hội, đóng góp cho sự phát triền kinh tế - xã hội của điạ phương và đất nước.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết KTPL 10 Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh
Câu 8:
17/06/2026Đối tượng nào dưới đây không phải là thành viên công ti?
□ a. Chủ thể chi tiền để mua tài sản cho công ti.
□ b. Chủ thể góp vốn để thành lập công ti.
□ c. Chủ thể mua phần vốn góp của thành viên công ti.
□ d. Chủ thể hưởng thừa kế từ người để lại di sản.
Đáp án đúng là: C
Câu 9:
17/06/2026Một Công ti trách nhiệm hữu hạn 100% vốn Nhà nước, công ti muốn thay đổi mô hình nhưng muốn giữ chữ Nhà nước thì công ti cần...
□ a. giữ lại đủ 100% vốn Nhà nước.
□ b. giữ lại tối thiểu 51% vốn Nhà nước.
□ c. không cần giữ lại vốn Nhà nước.
□ d. Cả ba đáp án trên đều sai.
Đáp án đúng là: A
Câu 10:
17/06/2026Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?
□ a. Dây chuyền, công nghệ, máy móc
□ b. Tài chính
□ c. Bí quyết kinh doanh
□ d. Con người
Đáp án đúng là: A
Câu 11:
17/06/2026Hãy sắp xếp các bước sau thành quy trình thực hiện sản xuất kinh doanh cho mô hình sản xuất kinh doanh trong tương lai.
a. Kiểm tra nguồn lực của bản thân.
b. Suy nghĩ và xác định ý tưởng kinh doanh.
c. Tìm hiểu môi trường xung quanh và xác định nhu cầu của người tiêu dùng.
d. Lựa chọn ý tưởng kinh doanh tốt nhất.
- Thứ tự sắp xếp: b => d => a => c
Câu 12:
17/06/2026Hãy sắp xếp các từ khoá dưới đây thành một quy trình sản xuất kinh doanh.
Hàng hoá, Công nghệ, phân phối, chuyển nhượng thương hiệu, trưng bày, ý tưởng, tổ chức, nguyên liệu, sản xuất.
Học sinh tự làm.
Câu 13:
17/06/2026Hãy đánh dấu √ bào mô hình đúng nhất theo đặc điểm dưới đây.
|
|
Hộ gia đình |
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã |
Công ty trách nhiệm hữu hạn |
Công ty cổ phần |
|
1. sản xuất kinh doanh siêu nhỏ và nhỏ |
|
|
|
|
|
2. Có từ 1 hoặc 2 đến 50 người góp vốn |
|
|
|
|
|
3. Có thế mạnh về góp vốn |
|
|
|
|
|
4. Là tổ chức bình đẳng và dân chủ trong quản lí |
|
|
|
|
|
5. Phù hợp với nông dân |
|
|
|
|
|
6. Hợp tác sản xuất, chế biến, nuôi trồng… cùng chung mục tiêu |
|
|
|
|
|
7. Không hạn chế người góp vốn |
|
|
|
|
|
8. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong sổ đăng kí |
|
|
|
|
|
9. Mô hình lí tưởng cho kinh doanh vừa và nhỏ |
|
|
|
|
|
10. Thường do các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ cùng nhau hình thành |
|
|
|
|
|
11. Mô hình duy nhất được phát hành cổ phiếu |
|
|
|
|
|
12. Góp vốn rất khó chuyển nhượng ra ngoài |
|
|
|
|
|
|
Hộ gia đình |
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã |
Công ty trách nhiệm hữu hạn |
Công ty cổ phần |
|
1. sản xuất kinh doanh siêu nhỏ và nhỏ |
x |
|
|
|
|
2. Có từ 1 hoặc 2 đến 50 người góp vốn |
|
|
x |
|
|
3. Có thế mạnh về góp vốn |
|
|
|
x |
|
4. Là tổ chức bình đẳng và dân chủ trong quản lí |
|
|
|
x |
|
5. Phù hợp với nông dân |
|
x |
|
|
|
6. Hợp tác sản xuất, chế biến, nuôi trồng… cùng chung mục tiêu |
|
x |
|
|
|
7. Không hạn chế người góp vốn |
|
|
|
x |
|
8. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong sổ đăng kí |
|
|
x |
|
|
9. Mô hình lí tưởng cho kinh doanh vừa và nhỏ |
x |
|
|
|
|
10. Thường do các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ cùng nhau hình thành |
x |
|
|
|
|
11. Mô hình duy nhất được phát hành cổ phiếu |
|
|
|
x |
|
12. Góp vốn rất khó chuyển nhượng ra ngoài |
x |
|
|
|
Câu 14:
17/06/2026Sau khi kí hợp đồng, Doanh nghiệp A nhận thấy giá của nguyên vật liệu đang có xu hướng gia tăng, nhưng hợp đồng đã kí không thể thay đổi giá, nên Doanh nghiệp A đã quyết định cắt giảm một số chi phí về xử lý chất thải để giữ chi phí sản xuất sản phẩm không tăng, đảm bảo được mức lợi nhuận ban đầu.
- Em có đồng tình với hành động của Doanh nghiệp A hay không? Vì sao?
Em không đồng tình với hành động của Doanh nghiệp A bởi vì nếu làm như vậy chất thải thải ra môi trường dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, không thể chỉ vì doanh thu mà gây đến những hậu quả nghiêm trọng sau này.
Câu 15:
17/06/2026Ông Q sinh ra trong một gia đình nghèo, từ năm lớp 10 ông đã phải làm nhiều công việc từ nhân viên phục vụ quán ăn, giao hàng, phụ giúp cửa hàng và rất nhiều công việc bán thời gian khác để nuôi sống bản thân và trang trải học phí. Tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh, ông đã xin vào làm cho Công ti về lĩnh vực phân phối sản phẩm mà ông yêu thích. Sau đó, ông Vay tiền để mở cửa hàng đầu tiên, nhờ kinh nghiệm thực tế và ham học hỏi, ông đã gặt hái được thành công, tiếp tục mở cửa hàng thứ 2, thứ 3 và hình thành chuỗi cửa hàng.
- Em có nhận xét gì hành trình thành công của ông Q?
Ông Q là một người rất đáng khâm phục, ông thông minh, chăm chỉ, nỗ lực từ những việc làm nhỏ hằng ngày ông đã phấn đấu và ngày càng cố gắng hơn để hoàn thiện bản thân và có kết quả xứng đáng như ngày hôm nay.
Câu 16:
17/06/2026Từ một trường hợp điển hình về kinh tế hộ gia đình hoặc doanh nghiệp ở địa phương, em hãy phân tích và ghi lại 5 thông tin về bài học thành công của mô hình đó.
- Trường hợp: Hộ gia đành anh P sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủ công mĩ nghệ từ mây tre đan. Hiện nay, do nhu cầu về sản phẩm thủ công mĩ nghệ ngày càng cao, anh P quyết định xây thêm nhà xưởng, tuyển thêm thợ lành nghề, thiết lập quy trình sản xuất chặt chẽ, liên kết với nhiều đơn vị cung ứng nguyên vật liệu. Anh đã làm hài lòng khách hàng bằng các sản phẩm đa dạng, phong phú về kiểu dáng và chất liệu. Cửa hàng của anh P vừa bán trực tiếp vừa bán trực tuyến và doanh thu luôn tăng trưởng. Anh còn sẵn sàng nhận các học viên để truyền nghề, giúp cho nghề truyền thống của cha ông không bị mai một.
- Những yếu tố tạo lên sự thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của anh P
+ Linh hoạt nhận biết nhu cầu của thị trường về sản phẩm thủ công mĩ nghệ.
+ Áp dụng các biện pháp đầu tư cho sản xuất: xây thêm nhà xưởng, tuyển thêm thợ lành nghề, thiết lập quy trình chặt chẽ, liên kết với nhiều đơn vị cung ứng nguyên vật liệu.
+ Đa dạng các loại hình tiêu thụ sản phẩm: bán trực tiếp, bán trực tuyến
