Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 5: Ammonia - Muối ammonium
Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 5: Ammonia - Muối ammonium
-
498 lượt thi
-
27 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
A. Nitrogen.
B. Ammonia.
C. Oxygen.
D. Hydrogen.
Đáp án đúng là: B
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất tạo được liên kết hydrogen với nhau là ammonia.

Câu 2:
17/06/2026Khí nào sau đây dễ tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước?
A. Nitrogen.
B. Hydrogen.
C. Ammonia.
D. Oxygen.
Đáp án đúng là: C
Khí dễ tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước là ammonia.

Câu 3:
17/06/2026Nhận định nào sau đây về phân tử ammonia không đúng?
A. Phân cực mạnh.
B. Có một cặp electron không liên kết.
C. Có độ bền nhiệt rất cao.
D. Có khả năng nhận proton.
Đáp án đúng là: C
Nhận định về phân tử ammonia không đúng là có độ bền nhiệt rất cao. Do có năng lượng liên kết nhỏ nên phân tử ammonia có độ bền nhiệt rất thấp.Câu 4:
17/06/2026Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
A. acid.
B. base.
C. chất oxi hoá.
D. chất khử?.
Đáp án đúng là: B
Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là base do phân tử ammonia nhận proton.
Câu 5:
17/06/2026Trong phương pháp Ostwald, ammonia bị oxi hoá bởi oxygen không khí tạo thành sản phẩm chính là
A. NO.
B. N2.
C. N2O.
D. NO2.
Đáp án đúng là: A
Trong phương pháp Ostwald, ammonia bị oxi hoá bởi oxygen không khí tạo thành sản phẩm chính là NO.
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
Câu 6:
17/06/2026Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
A. HCl.
B. H2SO4.
C. H3PO4.
D. AlCl3.
Đáp án đúng là: D
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Câu 7:
17/06/2026Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
A. Hồng.
B. Xanh.
C. Không màu.
D. Vàng.
Đáp án đúng là: A
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu hồng do dung dịch NH3 có tính base yếu.
Câu 8:
17/06/2026Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?
A. NaCl.
B. CaCO3.
C. KClO3,
D. (NH4)2CO3.
Đáp án đúng là: D
Muối bị nhiệt phân hoàn toàn thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi là (NH4)2CO3
Câu 9:
17/06/2026Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
A. KCl.
B. KNO3.
C. KOH.
D. K2SO4.
Đáp án đúng là: C
Phân biệt được đung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch KOH.
Hiện tượng: Thêm KOH vào dung dịch NH4Cl thấy xuất hiện khí mùi khai, còn thêm vào dung dịch NaCl không thấy hiện tượng gì.
NH4Cl + KOH → KCl + NH3↑ + H2O
Khí mùi khai là NH3.
Câu 10:
17/06/2026Trong nước, phân tử/ion nào sau đây thể hiện vai trò là acid Bronsted?
A. NH3.
B.
C.
D. N2.
Đáp án đúng là: B
Phương trình cho proton của NH4+
NH4+ + H2O → NH3 + H3O+
Câu 11:
17/06/2026Cho các nhận định sau: Phân tử ammonia và ion ammonium đều: (1) chứa liên kết cộng hoá trị; (2) là base Brønsted trong nước; (3) là acid Brønsted trong nước; (4) chứa nguyên tử có số oxi hoá là -3.
Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 4 .
D. 3 .
Đáp án đúng là: A
Các nhận định đúng là (1) chứa liên kết cộng hoá trị và (4) chứa nguyên tử có số oxi hoá là -3.
Câu 12:
17/06/2026Các chất khí được thu vào bình theo đúng nguyên tắc bằng cách đầy không khí (X, Y, Z) và đẩy nước (T) như sau:
Nhận xét nào sau đây không đúng?A. X là chlorine.
B. Y là hydrogen.
C. Z là nitrogen dioxide.
D. T là ammonia.
Đáp án đúng là: D
Ammonia là chất khí tan nhiều trong nước nên không được thu bằng phương pháp đẩy nước.
Câu 13:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ammonia là base Brønsted khi tác dụng với nước.
B. Ammonia được sử dụng là chất làm lạnh.
C. Muối ammonium là tinh thể ion, dễ tan trong nước.
D. Các muối ammonium đều rất bền với nhiệt.
Đáp án đúng là: D
Các muối ammonia đều kém bền với nhiệt. Ví dụ:
Câu 14:
17/06/2026Tiến hành thí nghiệm trộn từng dung dịch sau: (a) NH3 và AlCl3; (b) (NH4)2SO4 và Ba(OH)2; (c) NH4Cl và AgNO3; (d) NH3 và HCl. Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Đáp án đúng là: B
Các thí nghiệm thu được kết tủa là:
(a) NH3 và AlCl3: 3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
(b) (NH4)2SO4 và Ba(OH)2: (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3 + 2H2O
(c) NH4Cl và AgNO3: NH4Cl + AgNO3 → AgCl↓ + NH4NO3
Câu 15:
17/06/2026Xét cân bằng hoá học:
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?
A. NH4Cl
B. NaOH.
C. HCl.
D. NaCl.
Đáp án đúng là: C
Khi thêm HCl (tăng nồng độ acid), cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ acid tức là tăng nồng độ base. Do vậy, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 16:
17/06/2026Xét cân bằng hoá học:
Hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức
Câu 17:
17/06/2026Xét cân bằng hoá học:
Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 400oC và 500oC lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
A. x < y.
B. x = y.
C. x > y.
D. 5x = 4y.
Đáp án đúng là: C
∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt. Như vậy, khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (tức là chiều giảm nhiệt độ) => Do đó, khi ở 400oC và 500oC ta có mối quan hệ giữa hiệu suất phản ứng là x > y.
Câu 18:
17/06/2026Xét cân bằng hoá học:
Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở áp suất 200 bar và 300 bar lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
A. 5x = 4y.
B. x = y.
C. x > y,
D. x < y.
Đáp án đúng là: D
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất tức là giảm số mol khí. Như vậy, mối quan hệ giữa hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở 200 bar và 300 bar là x < y.
Câu 19:
17/06/2026Hỗn hợp gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
A. 20%.
B. 25%.
C. 30%..
D. 10%.
Đáp án đúng là: B
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.
Phương trình hoá học: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 4 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (4 – 3x) 2x mol
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 Þ x = 0,25.
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu xuất phản ứng tính theo N2.
Ta có: H = = 25%.
Câu 20:
17/06/2026Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 3,6. Nung nóng trong bình kín có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
A. 25%.
B. 23%.
C. 16%.
D. 20%.
Đáp án đúng là: D
Giả sử ban đầu có x mol N2 và y mol H2.
Ta có:
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2. Vậy số mol ban đầu là 5 mol.
Phương trình hoá học: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 4 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (4 – 3x) 2x mol
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Số mol Y giảm 8% so với ban đầu
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu xuất phản ứng tính theo N2.
Ta có: H = = 20%.
Câu 21:
17/06/2026Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho dung dịch (NH4)2CO3 lần lượt tác dụng với lượng dư các dung dịch: HCl, Ba(OH)2.
Các phản ứng xảy ra:

Câu 22:
17/06/2026Trình bày phương pháp hoá học phân biệt ba dung dịch: NH4NO3, KNO3, NH4Cl.
Sử dụng lần lượt hai dung dịch thuốc thử là NaOH và AgNO3
Các phương trình hóa học:
Câu 23:
17/06/2026Sự phụ thuộc của độ tan khí ammonia trong nước vào nhiệt độ được mô tả ở hình bên.
Sự phụ thuộc của độ tan khi ammonia vào nhiệt độ
Dựa vào đồ thị ở hình bên, hãy xác định:
a) Độ tan của ammonia ở 30oC. Nhận xét về tính tan của ammonia ở nhiệt độ này.
b) Nồng độ phần trăm của dung dịch ammonia bão hoà ở 30oC.
c) Độ tan của ammonia ở 60oC. So sánh với độ tan của ammonia ở 30oC. Giải thích.
a) Ở 30 °C, độ tan của ammonia là 40 g NH3/100g nước. Nhận xét: Ở nhiệt độ này, ammonia tan tốt trong nước.
b) Nồng độ phần trăm của ammonia bão hoà:
c) Độ tan của ammonia ở 60 °C là 15 g /100 g nước.
Nhận xét: Độ tan của ammonia ở 60 °C đã giảm mạnh so với ở 30 °C.
Giải thích: Ở nhiệt độ cao hơn, các phân tử ammonia chuyển động nhiệt mạnh hơn, thoát khỏi dung dịch nhiều hơn, dẫn đến độ tan giảm.
Câu 24:
17/06/2026Trong công nghiệp, nitrogen được sản xuất từ nguồn nguyên liệu dồi dào là không khí. Giả thiết không khí chứa 78% N2, 21% O2 và 1% Ar về thể tích. Cho biết nhiệt độ sôi của các chất trên lần lượt là -196oC, -183oC và -186oC. Em hãy nêu nguyên tắc sản xuất N2 từ không khí.
Nguyên tắc sản xuất nitrogen từ không khí là chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Đầu tiên sẽ hoá lỏng không khí bằng cách tăng áp suất và làm lạnh xuống dưới –196 °C. Sau đó, tăng dần nhiệt độ, đến –196 °C thì nitrogen sôi và thoát ra; –186 °C thì argon sôi và thoát ra; chất lỏng còn lại là oxygen.
Câu 25:
17/06/2026Xét cân bằng của dung dịch NH3 0,1 M 25oC:
Bỏ qua sự phân li của nước. Xác định giá trị pH của dung dịch trên.
Kc
Ban đầu: 0,1 (mol/L)
Cân bằng: 0,1 - x x x (mol/L)
Câu 26:
17/06/2026Xét cân bằng trong dung dịch gồm NH4Cl 0,1 M và NH3 0,05 M ở 25oC:
Bỏ qua sự phân li của nước. Xác định giá trị pH của dung dịch trên.
Ban đầu: 0,05 0,10 (mol/L)
Cân bằng: 0,05 - x 0,10 + x x (mol/L)
Câu 27:
17/06/2026Tại một nhà máy phân bón, ammophos được sản xuất từ ammonia và phosphoric acid, thu được NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 tỉ lệ mol là 1:1.
a) Viết các phương trình hoá học.
b) Tính thể tích khí ammonia (đkkc) cần dùng để tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 5,88 tấn phosphoric acid. Tính khối lượng ammophos thu được.
* Trả lời:
a) Phương trình hóa học sản xuất ammophos:

b) Số mol phosphoric acid đã phản ứng = 60 000 mol
Số mol ammonia cần dùng = 30 000 + 30 000.2 = 90 000 (mol)
Thể tích ammonia = 24,79 . 90 000 = 2 231 100 (lít) = 2 231,1 m3
Khối lượng ammophos thu được: 5,88 + 1,53 = 7,41 (tấn).
* Mở rộng:
Ammonia
a. Cấu tạo phân tử
Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử
hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác:

Đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia:
- Nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen
- Liên kết N-H phân cực, cặp electron dùng chung lệch về nguyên tử nitrogen làm cho nguyên tử hydrogen mang một phần đến Tịch Dương.
- Liên kết N-H tương đối bền với năng lượng liên kết là386 kJ/mol.
b. Tính chất vật lí
Ammonia tồn tại ở cả trong môi trường đất, nước, không khi. Trong cơ thể người. ammonia được tạo ra trong quá trình chuyển hoá thức ăn chứa protein.
Ở điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc. Ammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiện thường, 1 lít nước hoà tan được khoảng 700 lit khi ammonia. Ammonia dễ hoá lỏng (hoá lỏng ở -33,3 °C) và dễ hoá rắn (hóa rắn ở –77,7 °C).
c. Tính chất hoá học
* Tính base:
Dung dịch ammonia có môi trường base yếu, làm quỳ tím chuyển màu xanh, phenolphthalein chuyển màu hồng.
Ở thể khí, ammonia cũng có khả năng nhận proton, thể hiện tính chất của một base Bronsted-Lowry.
Ví dụ: NH3(g) + HCl(g) → NH4Cl(s)
* Tính khử
Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen có số oxi hoá −3 (số oxi hóa thấp nhất của nitrogen) nên ammonia thể hiện tính khử.
d. Ứng dụng
- Tác nhân làm lạnh.
- Sản xuất nitric acid.
- Dung môi.
- Sản xuất phân đạm.
e. Sản xuất
Trong công nghiệp, quá trình sản xuất ammonia thường được thực hiện ở nhiệt độ 400 °C – 450 °C, áp suất 150 – 200 bar, xúc tác Fe.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Hóa 11 Bài 5: Ammonia. Muối ammonium - Kết nối tri thức
