Trang chủ Lớp 11 Hóa học Giải SBT Hóa 11 Cánh diều Bài 3: pH của dung dịch. Chuẩn độ acid – base

Giải SBT Hóa 11 Cánh diều Bài 3: pH của dung dịch. Chuẩn độ acid – base

Giải SBT Hóa 11 Cánh diều Bài 3: pH của dung dịch. Chuẩn độ acid – base

  • 245 lượt thi

  • 22 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 3:

17/06/2026

Nối các đặc điểm ở cột A với chiều thay đổi tính acid, base tương ứng ở cột B cho phù hợp.

Cột A

Cột B

a) Nồng độ ion OH– giảm dần

1. Tính acid tăng dần

b) pH tăng dần

2. Tính base tăng dần

c) Nồng độ ion H+ tăng dần

 

d) Nồng độ ion H+ giảm dần

 

e) pH giảm dần

 

g) Nồng độ ion OH– tăng dần

 

Đề xuất cách có thể thực hiện để làm tăng tính acid hoặc làm tăng tính base của dung dịch từ dung dịch trung tính. Bằng cách nào để có thể biết được tính acid hoặc tính base tăng lên?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a, c, e – 1; b, d, g – 2.

Sử dụng acid mạnh thêm vào dung dịch trung tính đê làm tăng tính acid. Dùng giấy chỉ thị acid – base để thử thấy màu giấy vàng đậm dần rồi sang đỏ nếu môi trường acid rất mạnh.

Sử dụng base mạnh thêm vào dung dịch trung tính để làm tăng tính base. Dùng giấy chỉ thị acid – base để thử thấy màu giấy chỉ thị acid – base xanh đậm dần rồi chuyển tím nếu môi trường base rất mạnh.


Câu 8:

17/06/2026

Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 mL dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ và pH của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.

Xem đáp án

Số mol H+ trong 50 mL HBr là: 0,05.0,050 = 2,5.10-3 (mol).

Số mol H+ trong 150 mL HI là: 0,15.0,100 = 1,5.10-2 (mol).

Nồng độ H+ của dung địch X là:

[H+] = 2,5.10−3+1,5.10−20,05+0,15 = 0,0875 (M);

pH = –lg(0,0875) = 1,06.


Câu 9:

17/06/2026

Xác định pH của dung dịch thu được sau khi thêm 25,0 mL dung dịch NaOH 0,1 M vào 50,0 mL dung dịch HCl 0,1 M.

Xem đáp án

Số mol NaOH thêm vào là 2,5.10-3 mol; số mol HCl ban đầu là 5.10-3 mol.

Dựa vào phương trình: H+ + OH– ⟶ H2O, tính được số mol H+ trong dung dịch thu được sau khi thêm NaOH là 2,5.10-3 mol.

Vậy pH = −lg2,5.10−30,025+0,05  = 1,48.


Câu 10:

17/06/2026

Ở 25oC, pH của một dung dịch Ba(OH)2 là 10,66. Nồng độ ion hydroxide (OH–) trong dung dịch là bao nhiêu? Để thu được 125 mL dung dịch Ba(OH)2 trên thì khối lượng Ba(OH)2 cần phải hoà tan là bao nhiêu (bỏ qua sự thay đổi thể tích nếu có)?

Xem đáp án

Nồng độ OH– là:  10−1410−10,66= 4,57.10-4 (M).

Nồng độ của Ba(OH)2 tương ứng là: 2,285.10-4 (M).

Để thu được 125 mL dung dịch Ba(OH)2 thì khối lượng Ba(OH)2 cần hoà tan là:

2,285.10-4.125.10-3.171 = 4,884.10-3 (g).


Câu 12:

17/06/2026

a) Cốc A chứa 50 mL dung dịch KOH 0,10 M được chuẩn độ với dung dịch HNO3 0,10 M. Sau khi thêm 52 mL dung dịch HNO3 vào, pH của dung dịch trong cốc A là

A. 2,80.                 B. 2,71.                  C. 2,40.                  D. 3,00.

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Số mol OH– trong 50 mL KOH là: 0,10.0,050 = 5.10-3 (mol).

Số mol H+ trong 52 mL HNO3 là: 0,10.0,052 = 5,2.10-3 (mol).

Nồng độ H+ trong cốc A là:

[H+] =5,2.10−3−5.10−30,05+0,052 = 1,96.10-3 (M); pH = -lg(1,96.10-3) = 2,71.


Câu 13:

17/06/2026

b) Chuẩn độ 100,0 mL dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch HCl 1,0 M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là

A. 8,91 mL.           B. 8,52 mL.           C. 9,01 mL.           D. 8,72 mL.

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

Số mol OH– trong 100 mL NaOH là: 0,10.0,1 = 0,01 (mol).

Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12 M ⇒ [OH–] = 10-2 M.

Gọi số mol H+ trong dung dịch HCl 1,0 M là x (x > 0)

Nồng độ OH– sau khi chuẩn độ là:

[OH–] = 0,01−x1.x+0,1=0,01  ⇒ x = 8,91.10-3 (mol)

Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là 8,91 mL.


Câu 14:

17/06/2026

Một mẫu dung dịch H2SO4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion OH–. Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hoà. Tính nồng độ mol L–1 của mẫu A.

Xem đáp án

Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra như sau:

2NaOH + H2SO4 ⟶ Na2SO4 + 2H2O

HCl + NaOH ⟶ NaCl + H2O

Số mol NaOH thêm vào 100 mL dung dịch H2SO4 là: 0,05.0,213 = 1,065.10-2 (mol). Số mol NaOH được trung hoà bởi HCl là: 0,01321.0,103 = 1,361.10-3 (mol).

Số mol NaOH được trung hoà bởi 100 mL dung dịch H2SO4 là:

1,065.10-2 – 1,361.10-3 = 9,289.10-3 (mol).

Vậy nồng độ H2SO4 trong mẫu phân tích là:

9,289.10−32.0,1=0,0464 (M).


Câu 19:

17/06/2026

c) Dung dịch pha loãng ở phần a2 được dùng để chuẩn độ 25,0 mL dung dịch sodium hydroxide 1,00.10-4 M.

c1) Dự đoán hiện tượng quan sát được khi chuẩn độ đạt đến điểm tương đương nếu dùng phenolphthalein làm chất chỉ thị cho phép chuẩn độ trên.

c2) Xác định thể tích acid cần dùng khi phép chuẩn độ kết thúc.

Xem đáp án

c)

c1) Nhỏ 1 giọt phenolphthalein vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu hồng. Chuẩn độ bằng dung dịch H2SO4, màu hồng sẽ nhạt dần, khi đạt tới điểm tương đương sẽ mất màu.

c2) Thể tích dung dịch acid cần dùng là:

25.1,00.10-4 :2,5.10−310  = 2,5 (mL).


Câu 20:

17/06/2026

Nồng độ carbon dioxide (CO2) trong khí quyển đã tăng khoảng 20% trong thế kỉ qua. Giả sử các đại dương của Trái Đất tiếp xúc với khí CO2 trong khí quyển, lượng CO2 tăng lên có thể có ảnh hưởng gì đến pH của các đại dương trên thế giới? Sự thay đổi này có thể ảnh hưởng gì đến cấu trúc đá vôi (chủ yếu là CaCO3) của các rạn san hô và vỏ sò biển?

Xem đáp án

Khí carbon dioxide tan trong nước theo phương trình hoá học sau:

CO2(g) + H2O(l) ⇌ H2CO3(aq)

H2CO3(aq) + H2O(l) ⇌  (aq) + H3O+(aq)

Neu con người tiếp tục phát thải CO2, các cân bằng trên chuyển dịch tạo ra nhiều [H+] hơn, làm pH của nước biển giảm, tức là nước biển càng bị acid hoá. Điều này ảnh hưởng đến môi trường sinh sống của các sinh vật biển. Nếu pH của nước biển càng thấp có thể dẫn đến sự hoà tan của các rạn san hô, vỏ sò, vỏ hàu,…


Câu 21:

17/06/2026

Oxygen được dẫn truyền trong cơ thể là do khả năng liên kết của oxygen với hồng cầu trong máu theo cân bằng sau:

HbH+(aq) + O2(aq) ⇌ HbO2(aq) + H+(aq)

Độ pH của máu người bình thường được kiểm soát chặt chẽ trong khoảng 7,35 – 7,45. Dựa vào cân bằng trên, giải thích vì sao việc kiểm soát pH của máu người lại quan trọng. Điều gì sẽ xảy ra với khả năng vận chuyển oxygen của hồng cầu nếu máu trở nên quá acid (một tình trạng nguy hiểm được gọi là nhiễm toan hay nhiễm độc acid)?

Xem đáp án

Oxygen được dẫn truyền trong cơ thể là do khả năng liên kết của oxygen với hồng cầu trong máu theo cân bằng sau:

HbH+(aq) + O2(aq) ⇌ HbO2(aq) + H+(aq) (1)

Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, néu nồng độ H+ tăng, cân bằng (1) sẽ chuyển dịch sang trái; nếu nồng độ H+ giảm, cân bằng (1) sẽ chuyển dịch sang phải. Vì vậy, nếu pH của máu quá thấp (nồng độ H+ cao), cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái. Điều này khiến trong máu có ít HbO2, nên khả năng vận chuyển oxygen của hồng cầu sẽ giảm.


Câu 22:

17/06/2026

Acetic acid (CH3COOH) là một acid yếu.

a) Thế nào là một acid yếu? Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa acetic acid với nước.

b) Giải thích vì sao giấm ăn (thành phần chính là acetic acid) thường được dùng để làm sạch cặn bám ở đáy ấm đun nước hoặc phích nước được dùng để chứa nước sôi.

Xem đáp án

a) Acid yếu không phân li hoàn toàn;

CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO– + H3O+

b) Giấm ăn là CH3COOH có nồng độ 2 – 5%, do đó có thể tác dụng với lớp cặn (thường là MgCO3, CaCO3) để tạo thành muối tan, dễ bị rửa trôi.

2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O.

2CH3COOH + CaCO3 ⟶ (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O.


Bắt đầu thi ngay