Trang chủ Lớp 11 Hóa học Giải SBT Hóa 11 Cánh diều Bài 1: Mở đầu về cân bằng hóa học

Giải SBT Hóa 11 Cánh diều Bài 1: Mở đầu về cân bằng hóa học

Giải SBT Hóa 11 Cánh diều Bài 1: Mở đầu về cân bằng hóa học

  • 255 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 4:

17/06/2026

Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)?

A. KC=[CH4][H2]                                    B. KC=[CH4][C][H2]2

C. KC=[CH4][C][H2]                                 D. KC=[CH4][H2]2-

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D


Câu 6:

17/06/2026
Xét cân bằng sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

a) Hãy hoàn thành bảng sau.

Nhiệt độ (oC)

[H2] (mol L-1)

[I2] (mol L-1)

[HI] (mol L-1)

KC

25

0,0355

0,0388

0,9220

…(1)…

340

…(2)…

0,0455

0,3887

9,6

445

0,0485

0,0468

…(3)…

50,2

b*) Hãy cho biết khi nhiệt độ tăng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào.

Xem đáp án

a) Dựa vào công thức tính hằng số cân bằng, ta tính được:

Nhiệt độ (oC)

[H2] (mol L-1)

[I2] (mol L-1)

[HI] (mol L-1)

KC

25

0,0355

0,0388

0,9220

617,166

340

0,3429

0,0455

0,3887

9,6

445

0,0485

0,0468

0,3376

50,2

b*) Khi nhiệt độ tăng, cân bằng chuyển dịch sang trái (theo chiều nghịch), do khi tăng nhiệt độ thì tạo ra nhiều H2 và I2 hơn.


Câu 11:

17/06/2026

Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái (các điều kiện khác coi như không thay đổi)?

A. CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)

B. CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g)

C. 2H2(g) + O2(g) ⇌ 2H2O(l)

D. C(s) + O2(g) ⇌ CO2(g)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp suất tỉ lệ với số mol chất khí. Khi tăng áp suất của phản ứng A, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó, nghĩa là theo chiều giảm áp suất (hay chính là chiều giảm số mol khí), tức chiều nghịch (chuyển dịch sang trái).


Câu 13:

17/06/2026

Xét phản ứng:        H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

Một hỗn hợp phản ứng chứa trong bình dung tích 3,67 lít ở một nhiệt độ nhất định; ban đầu chứa 0,763 gam H2 và 96,9 gam I2. Ở trạng thái cân bằng, bình chứa 90,4 gam HI. Tính hằng số cân bằng (KC) cho phản ứng ở nhiệt độ này.

Xem đáp án

H2(g)           +        I2(g)             ⇌       2HI(g)

Nồng độ ban đầu (M)                0,1040                   0,1040                   0

Nồng độ phản ứng (M)              x                            x                            2x

Nồng độ cân bằng (M)               0,1040 – x             0,1040 – x             2x

[HI] = 2x = 0,1924 (M) suy ra x = 0,0962 (M)

[H2] = [I2] = 0,1040 – 0,0962 = 0,0078 (M)

Vậy KC = 608,4.


Câu 14:

17/06/2026

Lượng đường glucose trong máu người thường ổn định ở nồng độ khoảng 0,1%. Khi ta ăn tinh bột, glucose sẽ được sinh ra trong cơ thể; còn khi cơ thể vận động và hoạt động trí não, glucose bị tiêu thụ.

a) Em hãy tìm hiểu để giải thích vì sao lượng glucose trong máu luôn ổn định ở mức khoảng 0,1%.

Xem đáp án

a) Tuyến tuỵ có vai trò quan trọng trong việc ổn định lượng đường trong máu bởi tuyến này sản xuất hai loại hormone: insulin và glucagon. Hoạt động ăn uống sinh ra glucose, lúc này insulin sẽ có vai trò chuyển glucose thành glycogen tích trữ trong gan. Khi cơ thể hoạt động sẽ tiêu thụ glucose, lúc này glucagon sẽ có vai trò chuyển glycogen trong gan thành glucose.


Câu 15:

17/06/2026

b) Theo em, khi cơ thể hoạt động thể thao hay khi ăn uống sẽ xảy ra đồng thời hai quá trình sinh ra và mất đi glucose? Giải thích. Sự ổn định của glucose trong máu có thể được coi là trạng thái cân bằng hóa học không? Nếu có, hãy đề xuất cân bằng đó.

Xem đáp án

b) Cả hai thời điểm đều xảy ra đồng thời hai quá trình sinh ra và mất đi glucose.

- Khi hoạt động thể thao: tiêu hao glucose nhưng lại được sinh ra bổ sung từ glycogen.

- Khi ăn uống: sinh ra glucose do ăn uống và mất đi glucose do hoạt động của một số bộ phận (tay, miệng, não bộ,...).

Có thể coi đó là cân bằng hoá học đặc biệt do sự sinh ra và mất đi glucose liên quan đến các phản ứng hoá học. Ví dụ: Glucose ⇌ Glycogen

Bắt đầu thi ngay