Giải Công nghệ 12 Cánh diều Bài 7. Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng có đáp án
Giải Công nghệ 12 Cánh diều Bài 7. Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng có đáp án
-
4 lượt thi
-
6 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/09/2026Rừng trồng tập trung nhiều ở những tỉnh nào của nước ta?
Rừng trồng tập trung nhiều ở những tỉnh sau:
- Đắk Lắk
- Lâm Đồng
- Đắk Nông
- Gia Lai
- Kon Tum
- Nghệ An
- Sơn La
Câu 2:
17/09/2026Rừng trồng đóng góp như thế nào vào độ che phủ rừng ở nước ta từ 1990 đến 2022?
Đóng góp của rừng vào độ che phủ rừng ở nước ta từ 1990 đến 2022:
- Tỉ lệ che phủ rừng ngày càng tăng.
- Diện tích rừng trồng của nước ta đã tăng liên tục và phát triển ổn định nhờ các chương trình, chính sách phát triển rừng quốc gia
Câu 3:
17/09/2026Quan sát Hình 7.1 và đánh giá thực trạng trồng rừng ở nước ta giai đoạn 1990 - 2022.

Đánh giá thực trạng trồng rừng ở nước ta giai đoạn 1990 – 2022:
- Diện tích trồng rừng của Việt Nam có xu hướng tăng:
+ Năm 1990: 0,74 triệu ha
+ Năm 2022: 4,66 triệu ha
- Chất lượng, năng suất rừng trồng vẫn còn thấp, phần lớn là rừng trồng gỗ nhỏ.
- Trồng rừng sản xuất là chủ yếu, chiếm 84,4% (tính đến năm 2022)
- Công tác trồng và chăm sóc rừng phòng hộ và rừng đặc dụng chưa được chú trọng.
Câu 4:
17/09/2026Tìm hiểu thực trạng trồng, chăm sóc rừng ở một địa phương mà em biết.
Thực trạng trồng chăm sóc rừng ở tỉnh Quảng Nam:
- Ưu điểm:
+ Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chăm sóc rừng cho người dân.
+ Hỗ trợ người dân kinh phí chăm sóc rừng.
- Hạn chế:
+ Nhận thức của một số người dân về chăm sóc rừng còn hạn chế.
+ Kinh phí hỗ trợ cho công tác chăm sóc rừng còn hạn chế.
- Ví dụ mô hình trồng và chăm sóc rừng hiệu quả:
+ Mô hình trồng rừng gỗ lớn theo hướng tập trung
+ Mô hình trồng rừng kết hợp với chăn nuôi
Câu 5:
17/09/2026Đánh giá thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta.
Đánh giá thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta:
- Duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng và cây xanh.
- Xác định được trách nhiệm của các ngành, các cấp và người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.
- Thành công trong chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Thành lập mới các khu bảo tồn góp phần duy trì tính toàn vẹn của hệ sinh thái rừng tự nhiên, tăng tính đa dạng sinh học của tài nguyên sinh vật rừng.
- Ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng, khai thác tài nguyên rừng trái phép và cháy rừng.
Câu 6:
17/09/2026Dựa vào Bảng 7.3 hãy só sánh về sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng, rừng tự nhiên, rừng cao su và cây phân tán ở nước ta từ giai đoạn 2008 – 2020

So sánh về sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng, rừng tự nhiên, rừng cao su và cây phân tán ở nước ta từ giai đoạn 2008 – 2020:
- Từ năm 2008 đến năm 2020, tổng sản lượng gỗ khai thác có chiều hướng tăng dần từ 3 742 000 m² lên đến 29 500 000 m².
- Sản lượng gỗ từ rừng tự nhiên chiếm sản lượng thấp nhất và đang có xu hướng giảm dần
- Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tập trung chiếm sản lượng cao nhất và đang có xu hướng tăng dần.
- Sản lượng gỗ khai thác từ cây cao su và cây phân tán giữ ở mức ổn định và có chiều hướng gia tăng nhanh chóng.
