Giải chuyên đề Toán 12 CD Bài 1. Một số vấn đề về tiền tệ, lãi suất có đáp án
Giải chuyên đề Toán 12 CD Bài 1. Một số vấn đề về tiền tệ, lãi suất có đáp án
-
5 lượt thi
-
20 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
20/10/2026Cô Hạnh gửi 100 triệu đồng tiền tiết kiệm với kì hạn 12 tháng ở một ngân hàng, lãi suất 7,2%/năm. Sau kì hạn 1 năm, tiền lãi của kì hạn đó được cộng vào tiền vốn, rồi đem gửi cho kì hạn 1 năm tiếp theo. Biết rằng lãi suất ngân hàng không thay đổi trong hai năm đó.

Hỏi cô Hạnh nhận được bao nhiêu tiền sau khi gửi hai năm như vậy (làm tròn kết quả đến hàng nghìn đồng)?
Số tiền cả vốn lẫn lãi cô Hạnh nhận được sau khi gửi tiết kiệm 1 năm là:
100 + 100 . 7,2% = 107,2 (triệu đồng).
Số tiền cả vốn lẫn lãi cô Hạnh nhận được sau khi gửi tiết kiệm 2 năm là:
107,2 + 107,2 . 7,2% = 114,9184 (triệu đồng) ≈ 114 918 000 (đồng).
Vậy cô Hạnh nhận được khoảng 114 918 000 đồng sau khi gửi hai năm như vậy.
Câu 2:
20/10/2026Một siêu thị thông báo: Giá bán của một chiếc tivi là 20 triệu đồng. Hãy cho biết: Thông báo đó có ý nghĩa gì? Số tiền 20 triệu đồng thể hiện điều gì?
Thông báo của siêu thị có ý nghĩa thông báo khách hàng có thể dùng tiền để mua một chiếc ti vi, số tiền 20 triệu đồng thể hiện giá trị của một chiếc ti vi.
Câu 3:
20/10/2026Gia đình bác Ngọc dành dụm được 100 triệu đồng. Số tiền này thể hiện chức năng nào của tiền tệ?
Số tiền 100 triệu đồng thể hiện chức năng giá trị của tiền tệ.
Câu 4:
20/10/2026Một ngân hàng thông báo: Lãi suất tiền gửi kì hạn 6 tháng là 5,8%. Hãy cho biết: Lãi suất 5,8% thể hiện điều gì?
Lãi suất 5,8% thể hiện tỉ lệ phần trăm của tiền vốn gửi vào ngân hàng mà ngân hàng có trách nhiệm phải trả cho người gửi tiền trong 6 tháng.
Câu 5:
20/10/2026Hãy tìm hiểu thông tin về lãi suất tiết kiệm kì hạn 6 tháng, 12 tháng của một ngân hàng nào.
Tìm hiểu thông tin về lãi suất tiết kiệm của ngân hàng BIDV (Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam) ta có bảng sau:
|
Kì hạn |
Lãi suất |
|
6 tháng |
3% |
|
12 tháng |
4,7% |
Câu 6:
20/10/2026Trong các thể thức tính lãi suất tiết kiệm cho khách hàng của ngân hàng, có thể thức lãi kép (hay lãi suất kép), tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được cộng dồn vào số tiền gốc ban đầu để gửi kì tiếp theo. Một người gửi A (đồng) tiền tiết kiệm ở một ngân hàng với lãi suất hàng tháng là r, ở đó r được biểu thị dưới dạng số thập phân.
Tính số tiền người đó nhận được sau 1 tháng.
Câu 7:
20/10/2026Trong các thể thức tính lãi suất tiết kiệm cho khách hàng của ngân hàng, có thể thức lãi kép (hay lãi suất kép), tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được cộng dồn vào số tiền gốc ban đầu để gửi kì tiếp theo. Một người gửi A (đồng) tiền tiết kiệm ở một ngân hàng với lãi suất hàng tháng là r, ở đó r được biểu thị dưới dạng số thập phân.
Câu 8:
20/10/2026Trong các thể thức tính lãi suất tiết kiệm cho khách hàng của ngân hàng, có thể thức lãi kép (hay lãi suất kép), tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được cộng dồn vào số tiền gốc ban đầu để gửi kì tiếp theo. Một người gửi A (đồng) tiền tiết kiệm ở một ngân hàng với lãi suất hàng tháng là r, ở đó r được biểu thị dưới dạng số thập phân.
Câu 9:
20/10/2026Trong các thể thức tính lãi suất tiết kiệm cho khách hàng của ngân hàng, có thể thức lãi kép (hay lãi suất kép), tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được cộng dồn vào số tiền gốc ban đầu để gửi kì tiếp theo. Một người gửi A (đồng) tiền tiết kiệm ở một ngân hàng với lãi suất hàng tháng là r, ở đó r được biểu thị dưới dạng số thập phân.
Dự đoán công thức tính số tiền người đó nhận được sau n tháng:
A(1 + r)n (đồng).
Câu 10:
20/10/2026Ta có: A = 100 000 000 (đồng); r = 7,2% = 0,072.
Áp dụng công thức lãi kép, số tiền cả vốn lẫn lãi cô Hạnh nhận được sau khi gửi tiết kiệm 2 năm là:
S = 100 000 000 . (1 + 0,072)2 = 114 918 400 (đồng) ≈ 114 918 000 (đồng).
Vậy cô Hạnh nhận được khoảng 114 918 000 đồng sau khi gửi hai năm như vậy.
Câu 11:
20/10/2026Để mua một loại hàng hoá vào tháng 12/2021, bác Anh phải chi 1 200 000 đồng. Đến tháng 12/2022, giá của mặt hàng đó tăng lên thành 1 254 600 đồng. Nếu vẫn chi 1 200 000 đồng vào tháng 12/2022 thì bác Anh chỉ còn mua được bao nhiêu phần trăm của mặt hàng đó?
Ta có: 
Vậy nếu vẫn chi 1 200 000 đồng vào tháng 12/2022 thì bác Anh chỉ còn mua được khoảng 95,65% của mặt hàng đó.
Câu 12:
20/10/2026Vào ngày 10/12/2021, bác Mai mua 2 kg gà và 10 quả trứng gà với giá lần lượt là 90 000 đồng/kg, 1 840 đồng/quả. Vào ngày 1/12/2022, bác Ngọc mua 2 kg gà và 10 quả trứng gà với giá lần lượt là 95 000 đồng/kg, 2 100 đồng/quả (Nguồn: https://www.bachhoaxanh.com và https://tienthanhvet.com). Từ ngày 10/12/2021 đến ngày 1/12/2022, tổng số tiền để mua 2 kg gà và 10 quả trứng gà đã tăng lên bao nhiêu phần trăm?
Tổng số tiền bác Mai đã trả ngày 10/12/2021 là:
2 . 90 000 + 10 . 1 840 = 198 400 (đồng).
Tổng số tiền bác Ngọc đã trả ngày 1/12/2022 là:
2 . 95 000 + 10 . 2 100 = 211 000 (đồng).
Ta có: 
Vậy từ ngày 10/12/2021 đến ngày 1/12/2022, tổng số tiền để mua 2 kg gà và 10 quả trứng gà đã tăng lên khoảng 106,35% – 100% = 6,35%.
Câu 13:
20/10/2026Căn cứ vào Bảng 1, tính chỉ số lạm phát hàng năm của Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2019. Sau đó, vẽ biểu đồ cột thống kê các chỉ số lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2021.
Chỉ số lạm phát của Việt Nam năm 2017 là:

Chỉ số lạm phát của Việt Nam năm 2018 là:

Chỉ số lạm phát của Việt Nam năm 2019 là:

Ta có bảng thống kê chỉ số lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2021 như sau:
|
Năm |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
|
Chỉ số lạm phát của Việt Nam (%) |
3,52% |
3,54% |
2,80% |
3,22% |
1,84% |
Ta vẽ được biểu đồ cột biểu diễn chỉ số lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2021 như sau:

Câu 14:
20/10/2026Hãy nêu khái niệm về lãi suất.
Lãi suất là tỉ lệ phần trăm của tiền vốn gửi vào ngân hàng mà ngân hàng có trách nhiệm phải trả cho người gửi tiền trong một khoảng thời gian đã xác định, thông thường được tính theo năm.
Câu 15:
20/10/2026Anh Bình kí hợp đồng lao động với một công ty và luôn hoàn thành công việc. Hàng tháng công ty trả cho anh Bình một khoản tiền. Khoản tiền đó được gọi là gì?
Khoản tiền hàng tháng công ty trả cho anh Bình được gọi là tiền lương.
Câu 16:
20/10/2026Một người lao động có tiền lương danh nghĩa là 7,5 triệu đồng/1 tháng ở năm 2020. Chỉ số lạm phát của Việt Nam năm 2020 là 3,22%. Tính tiền lương thực tế mà người đó thực sự nhận được trong một tháng ở năm 2020.
Tiền lương thực tế mà người lao động thực sự nhận được trong một tháng ở năm 2020 là:
(100% – 3,22%) . 7 500 000 = 7 258 500 (đồng).
Câu 17:
20/10/2026Bảng 2 thống kê số liệu về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Hoa Kỳ trong giai đoạn giai đoạn 2016 – 2022.

Chỉ số lạm phát của Hòa Kỳ năm 2016 là:

Chỉ số lạm phát của Hòa Kỳ năm 2017 là:

Tính tương tự như trên, ta có bảng chỉ số lạm phát của Hòa Kỳ trong giai đoạn 2016 – 2022 như sau:
|
Năm |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
|
Chỉ số lạm phát của Hoa Kỳ (%) |
1,27% |
2,125% |
2,45% |
1,83% |
1,21% |
4,71% |
8,63% |
Câu 18:
20/10/2026Bảng 2 thống kê số liệu về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Hoa Kỳ trong giai đoạn giai đoạn 2016 – 2022.

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn chỉ số lạm phát của Hoa Kỳ trong giai đoạn 2016 – 2022:

Câu 19:
20/10/2026Bảng 2 thống kê số liệu về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Hoa Kỳ trong giai đoạn giai đoạn 2016 – 2022.

Tiền lương thực tế mà người lao động ở Hoa Kỳ thực sự nhận được trong một tháng ở năm 2022 là:
(100% – 8,63%) . 2 500 = 2 284,25 (USD).
Câu 20:
20/10/2026Ông An gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép với kì hạn 1 năm, lãi suất 8%/năm. Sau 5 năm, ông An rút toàn bộ gốc và lãi. Tính số tiền ông An nhận được (làm tròn đến hàng nghìn đồng), biết rằng lãi suất không thay đổi trong suốt 5 năm đó.
Ta có A = 100 000 000 (đồng); r = 8% = 0,08.
Áp dụng công thức lãi kép, số tiền ông An nhận được sau 5 năm là:
S = 100 000 000 . (1 + 0,08)5 ≈ 146 933 000 (đồng).
Vậy sau 5 năm, ông An nhận được khoảng 146 933 000 đồng.
