Trang chủ Lớp 11 Tin học Giải chuyên đề Tin 11 Cánh diều Bài 2. Thuật toán đệ quy

Giải chuyên đề Tin 11 Cánh diều Bài 2. Thuật toán đệ quy

Giải chuyên đề Tin 11 Cánh diều Bài 2. Thuật toán đệ quy

  • 231 lượt thi

  • 9 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Định nghĩa Định nghĩa  Em hãy đưa ra mô tả đệ quy cho hàm F(n) để tính a¬n. (ảnh 1)  Em hãy đưa ra mô tả đệ quy cho hàm F(n) để tính a­n.

Xem đáp án

Mô tả đệ quy cho hàm F(n) để tính a­n như sau:

{Hàm_đệ_quy} ({Danh_sách_tham_số})

{

    {Gọi_lại_hàm_đệ_quy}({Danh_sách_tham_số});

}


Câu 2:

17/06/2026

Hai chương trình cho trong Hình 1 yêu cầu người sử dụng nhập hai giá trị nguyên avà n từ bàn phím (n >0), rồi gọi hàm power1 (a,n) và power2 (a,n) tương ứng để in ra màn hình giá trị a”. Em hãy đọc cả hai chương trình này và:

a) Cho biết kết quả thu được của hai chương trình khi giá trị của cặp (4, n) nhập vào lần lượt bằng (2, 4) và (3, 6).

b) Nhận xét về sự khác nhau giữa hai hàm powez1 (a,n) và power2 (a,n)

Hai chương trình cho trong Hình 1 yêu cầu người sử dụng nhập hai giá trị nguyên avà n từ bàn phím (n >0), rồi gọi hàm power1 (a,n) và power2 (a,n) tương ứng để in ra màn hình giá trị a”. Em hãy đọc cả hai chương trình này và: a) Cho biết kết quả thu được của hai chương trình khi giá trị của cặp (4, n) nhập vào lần lượt bằng (2, 4) và (3, 6). b) Nhận xét về sự khác nhau giữa hai hàm powez1 (a,n) và power2 (a,n).   (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Cho biết kết quả thu được của hai chương trình khi giá trị của cặp (4, n) nhập vào lần lượt bằng (2, 4) và (3, 6).

print (z, "mũ", n, "=", power1(2,4))

print (z, "mũ", n, "=", power1(3,6))

b) Nhận xét 

Các ngôn ngữ lập trình bậc cao thường cho phép xây dựng các hàm đệ quy, nghĩa là trong thân của bàm có chứa những câu lệnh gọi đến chính nó


Câu 3:

17/06/2026

Em hãy:

a) Đọc chương trình ở Hình 3 và cho biết dấu ? trong hàm h(n) cần được thay bằng gì để tính được số lượng cái bắt tay diễn ra trong phòng họp có n người.

Em hãy: a) Đọc chương trình ở Hình 3 và cho biết dấu ? trong hàm h(n) cần được thay bằng gì để tính được số lượng cái bắt tay diễn ra trong phòng họp có n người. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Chương trình ở Hình 3: dấu ? trong hàm h(n) cần được thay như sau để tính được số lượng cái bắt tay diễn ra trong phòng họp có n người:

return 1

else

return h(n-1) + 1 // Gọi đệ quy


Câu 4:

17/06/2026

b) Chạy chương trình để tính số cái bắt tay khi n = 5 và n = 10.

Xem đáp án

b) Chạy chương trình để tính số cái bắt tay nhập lần lượt n = 5 và n = 10 và đọc kết quả xuất hiện trên màn hình.


Câu 6:

17/06/2026

Dãy số Fibonacci được định nghĩa đệ quy như sau:

+ Phần cơ sở: F(w) = 0 nếu n = 0. F(n) = 1 nếu n > 1.

+ Phần đệ quy: F(n) = F (n - 1) + F(n - 2) nếu n >2

Hàm đệ quy F (n) cho trong hình 6s dụng định nghĩa đệ quy ở trên để tính và trả về giả trị của F(n).

a) Em hãy cho biết các dấu ? trong bàm đệ quy F(n) của được thay bằng gì?

b) Hình 7 liệt kê lần lượt I7 bước chương trình sẽ thực luôn khi lời gọi đến F(4) được thực thi. Em hãy đưa ra giải thích bằng lới ý nghĩa của I7 bước đã cho.

Dãy số Fibonacci được định nghĩa đệ quy như sau: + Phần cơ sở: F(w) = 0 nếu n = 0. F(n) = 1 nếu n > 1. + Phần đệ quy: F(n) = F (n - 1) + F(n - 2) nếu n >2 Hàm đệ quy F (n) cho trong hình 6s dụng định nghĩa đệ quy ở trên để tính và trả về giả trị của F(n). a) Em hãy cho biết các dấu ? trong bàm đệ quy F(n) của được thay bằng gì? b) Hình 7 liệt kê lần lượt I7 bước chương trình sẽ thực luôn khi lời gọi đến F(4) được thực thi. Em hãy đưa ra giải thích bằng lới ý nghĩa của I7 bước đã cho.   (ảnh 1)
Xem đáp án

a) return 1

else

return F (n - 1) 

b) Ý nghĩa của I7 bước đã cho.

Trong hàm có một hoặc nhiều lệnh gọi đến chính nó.

Mỗi lần gọi đệ quy thì kích thước của bài toán được thu nhỏ hơn so với lần gọi trước. Khi đạt được trường hợp cơ sở thì chương trình không cần gọi đệ quy.

Thuật toán đệ quy được cài đặt dưới dạng hàm đệ quy, để xử lí với các đối tượng được định nghĩa đệ quy.


Câu 7:

17/06/2026

Dãy số Fibonacci được định nghĩa đệ quy như sau:

+ Phần cơ sở: F(w) = 0 nếu n = 0. F(n) = 1 nếu n > 1.

+ Phần đệ quy: F(n) = F (n - 1) + F(n - 2) nếu n >2

Hàm đệ quy F (n) cho trong hình 6s dụng định nghĩa đệ quy ở trên để tính và trả về giả trị của F(n).

a) Em hãy cho biết các dấu ? trong bàm đệ quy F(n) của được thay bằng gì?

b) Hình 7 liệt kê lần lượt I7 bước chương trình sẽ thực luôn khi lời gọi đến F(4) được thực thi. Em hãy đưa ra giải thích bằng lới ý nghĩa của I7 bước đã cho.

Dãy số Fibonacci được định nghĩa đệ quy như sau: + Phần cơ sở: F(w) = 0 nếu n = 0. F(n) = 1 nếu n > 1. + Phần đệ quy: F(n) = F (n - 1) + F(n - 2) nếu n >2 Hàm đệ quy F (n) cho trong hình 6s dụng định nghĩa đệ quy ở trên để tính và trả về giả trị của F(n). a) Em hãy cho biết các dấu ? trong bàm đệ quy F(n) của được thay bằng gì? b) Hình 7 liệt kê lần lượt I7 bước chương trình sẽ thực luôn khi lời gọi đến F(4) được thực thi. Em hãy đưa ra giải thích bằng lới ý nghĩa của I7 bước đã cho.   (ảnh 1)
Xem đáp án

a) return 1

else

return F (n - 1) 

b) Ý nghĩa của I7 bước đã cho.

Trong hàm có một hoặc nhiều lệnh gọi đến chính nó.

Mỗi lần gọi đệ quy thì kích thước của bài toán được thu nhỏ hơn so với lần gọi trước. Khi đạt được trường hợp cơ sở thì chương trình không cần gọi đệ quy.

Thuật toán đệ quy được cài đặt dưới dạng hàm đệ quy, để xử lí với các đối tượng được định nghĩa đệ quy.


Bắt đầu thi ngay