Giải bài tập Tin học 11 Cánh diều Bài 1. Làm quen với microsoft access
Giải bài tập Tin học 11 Cánh diều Bài 1. Làm quen với microsoft access
-
599 lượt thi
-
8 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Em hãy tìm hiểu vùng nút lệnh của Access và trả lời các câu hỏi sau:
1) Để tạo mới một đối tượng trong Access (bảng, biểu mẫu, truy vấn, báo cáo), cần mở dải lệnh nào?
2) Vùng làm việc có gì mới khi nháy chuột chọn Create\Table?
3) Vùng làm việc có gì mới khi nháy chuột chọn Create Table Design?
* Trả lời:
1) Để tạo mới một đối tượng trong Access cần mở dải lệnh Create.
2) Nháy chuột chọn Create Table, Access sẽ tạo một bảng mới với tên tạm là Tablel, chỉ có duy nhất một cột ID. Vùng làm việc sẽ hiển thị bảng mới này trong khung nhìn bảng dữ liệu.
3) Nháy chuột chọn Create Table Design, vùng làm việc sẽ hiển thị bảng mới với tên tạm Tablel trong khung nhìn thiết kế bảng.
* Mở rộng:
Phần mềm Microsoft Accesss
• Phần mềm Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dành cho máy tính cá nhân và máy tính trong mạng cục bộ.
2. Khả năng của Access
a) Access có những khả năng nào?
• Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu:
+ Tạo lập các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ, một CSDL bao gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng đó.
+ Tạo biểu mẩu để cập nhật dữ liệu, báo cáo thống kê hay những mẩu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài toán quản lí.
3. Các đối tượng chính của Access
a) Các loại đối tượng chính của Access
• Bảng (Table): Dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể.
• Mẫu hỏi (Query): Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng
• Biểu mẫu (Form): Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin
• Báo cáo (Report): Được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra
4. Một số thao tác cơ bản
a) Khởi động Access
• Có 2 cách thực hiện khởi động Access:
+ Cách 1: Start → All Programs → Microsoft Office Access
+ Cách 2: Nháy đúp vào biểu tượng ACCESS trên màn hình.
• Khi đó màn hình làm việc của Access có dạng:
b) Tạo CSDL mới
• 1. Nháy chuột vào Blank desktop database
• 2. Đặt tên cho file, chọn vị trí lưu và nhấp chuột chọn Create để khởi tạo
• 3. Khi đó cửa sổ cơ sở dữ liệu xuất hiện như hình. Cửa sổ CSDL có ba phần chính là thanh công cụ, bảng chọn đối tượng và trang chứa các đối tượng hiện thời
• Lưu ý: tệp CSDL vừa tạo chưa có đối tượng nào (CSDL trống), nếu có CSDL thì sẽ xuất hiện trên bảng
c) Mở cơ sở dữ liệu đã có
• Ta thực hiện một trong hai cách sau:
+ Cách 1: Nháy chuột lên tên CSDL (nếu có) trong khung New File
+ Cách 2: Chọn lệnh File → Open…. rồi tìm và nháy đúp vào tên CSDL cần mở
• Khi đó, xuất hiện cửa sổ cơ sở dữ liệu của CSDL vừa mở
d) Kết thúc phiên làm việc với Access
• Ta có thể thực hiện như sau:
+ Cách 1: chọn File → Exit
+ Cách 2: nháy nút góc trên cùng bên phải ứng dụng.
5. Làm việc với các đối tượng
a) Chế độ làm việc với các đối tượng
• Chế độ thiết kế (Design View): tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo.
Chọn Create → Table Design
• Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View): hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xoá hoặc thay đổi các dữ liệu đã có.
Chọn Create → Table
b) Tạo đối tượng mới
• Trong Access, mỗi đối tượng có thể được tạo bằng nhiều cách khác nhau:
+ Dùng các mẫu dựng sẵn
+ Người dùng tự thiết kế
+ Kết hợp hai cách trên
• Thuật sĩ (wizard): là chương trình hướng dẫn từng bước giúp tạo các đối tượng CSDL từ các mẫu dựng sẵn
• Lưu ý: thường dùng cách thứ ba: dùng các mẫu dựng sẵn, sau đó chỉnh sửa lại theo thiết kế của cá nhân.
c) Mở đối tượng
• Trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, nháy đúp lên tên một đối tượng để mở nó.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Tin học 12 Bài 3: Giới thiệu Microsoft Access
Lý thuyết Tin học 12 Bài tập và thực hành 2: Tạo cấu trúc bảng
Câu 2:
17/06/2026Để tạo mới một bảng, nên chọn Create Table Design hay Create Table?Vì sao?
Để tạo mới một bảng nên chọn Create Table Design, vì nếu chọn Create Table thì sau đó vẫn phải chuyển sang khung nhìn thiết kế bảng để thuận tiện cho các thao tác tiếp theo.
Câu 3:
17/06/2026Để thay đổi khung nhìn của một đối tượng (ví dụ một bảng) đang mở trong vùng làm việc, có những cách khác nhau như thế nào? Hãy mô tả từng bước thao tác tương ứng.
Thao tác:
1) Nháy nút lệnh View ở đầu mút trái vùng nút lệnh.
2) Nháy chuột chọn khung nhìn mong muốn ở góc dưới bên phải của cửa sổ Access.
3) Dùng bảng chọn nổi lên, nháy chuột phải lên thẻ của đối tượng đang mở và chọn khung nhìn mong muốn.
Câu 4:
17/06/2026Trong khung nhìn thiết kế bảng có thể thực hiện các thao tác thiết kế cột rất nhanh qua các lệnh trong bảng chọn nổi lên (Hình 1) khi nhảy chuột phải lên tên một cột. Hãy cho biết tác dụng của các lệnh: Primary Key, Cut, Copy, Insert Rows, Delete Rows.

Primary Key: chọn làm khoá chính hoặc bỏ chọn làm khoá chính.
- Cut: xoá cột đó.
– Copy: sao chép cột đó.
Insert Rows: chèn thêm một cột đứng trước cột đó.
- Delete Rows: xoá cột đó.
Câu 5:
17/06/2026Có những cách nào để đóng một bảng (hay đổi tượng trong Access nói chung) đang mở trong vùng làm việc? Hãy mô tả cách thao tác trong mỗi trường hợp.
- Nhấn nút lệnh X ở góc trên bên phải.
Nháy chuột phải lên tại thẻ và chọn lệnh Close trong bảng chọn nổi lên.
Câu 6:
17/06/2026Hãy chọn cách phù hợp nhất để nhìn thấy một bảng (hay đối tượng trong Access nói chung) đã mở nhưng nằm dưới, bị che khuất.
1) Đóng các đối tượng khác.
2) Mở lại nó.
3) Nháy chuột vào thẻ của nó.
* Trả lời:
Cách phù hợp nhất để nhìn thấy một bảng (hay đối tượng trong Access nói chung) đã mở nhưng nằm dưới, bị che khuất:
3) Nháy chuột vào thẻ của nó.
* Mở rộng:
1.Một số điểm giống nhau giữa cửa sổ làm việc của Microsoft Access và Microsoft Word là:
Cả hai ứng dụng đều thuộc bộ Microsoft Office và có giao diện người dùng tương đối giống nhau, bao gồm thanh công cụ, thanh menu và vùng làm việc chính.
Cả Access và Word đều hỗ trợ các tùy chọn định dạng văn bản, bao gồm chữ in đậm, nghiêng, gạch chân, và cỡ chữ.
Cả hai cho phép tạo và chỉnh sửa các đối tượng như bảng, biểu đồ, hình ảnh, văn bản và các thành phần khác.
Cả hai ứng dụng đều có khả năng tạo và quản lý danh sách và báo cáo.
2.Một số điểm khác nhau giữa cửa sổ làm việc của Microsoft Access và Microsoft Excel là:
Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, trong khi Excel là một ứng dụng tính toán bảng tính.
Trong Access, dữ liệu được tổ chức thành các bảng, truy vấn, biểu mẫu và báo cáo, trong khi trong Excel, dữ liệu được tổ chức thành các ô trong bảng tính.
Access cho phép quan hệ giữa các bảng thông qua các khóa ngoại, trong khi Excel không có tính năng này.
Trong Access, có thể xử lý các tác vụ phức tạp như truy vấn dữ liệu, tạo mẫu báo cáo động và xây dựng ứng dụng cơ sở dữ liệu đa dạng, trong khi Excel tập trung chủ yếu vào tính toán và phân tích dữ liệu.
Access thích hợp cho các ứng dụng quản lý dữ liệu lớn và phức tạp, trong khi Excel thích hợp cho tính toán và phân tích dữ liệu trong phạm vi nhỏ hơn.
II: Tạo một CSDL theo mẫu Student và mở bảng Student trong khung nhìn thiết kế:
-Mở Microsoft Access.
-Nhấp vào tab "File" ở góc trên cùng bên trái của cửa sổ.
-Chọn "New" trong menu bên trái và sau đó chọn "Blank Database" ở phần trung tâm.
-Đặt tên cho CSDL của bạn trong hộp thoại "File Name" và chọn nơi lưu trữ tệp.
Sau khi đã đặt tên, nhấp vào nút "Create" để tạo CSDL mới.
-Trong cửa sổ Access mới được mở, bạn sẽ thấy trình đơn chính ở phía trái. Nhấp vào tab "Table" để mở tab "Table Tools".
-Trong tab "Table Tools", nhấp vào nút "Table Design" để mở bảng Student trong khung nhìn thiết kế.
b) Để lưu CSDL vừa tạo vào máy tính cá nhân với một tên tùy ý:
-Nhấp vào tab "File" trong trình đơn chính của Access.
-Chọn "Save As" trong menu bên trái.
-Trong hộp thoại "Save Database As", đặt tên cho CSDL của bạn trong ô "File Name" và chọn nơi bạn muốn lưu trữ tệp.
-Nhấp vào nút "Save" để lưu CSDL vào máy tính cá nhân với tên tùy ý.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Giải Tin học 11 Bài 1: Làm quen với Microsoft Access
Giải Tin học 11 Bài 2: Tạo bảng trong cơ sở dữ liệu
Câu 7:
17/06/2026Có thể đổi tên một bảng (hay đối tượng trong Access nói chung) được không? Hãy mô tả cách thao tác.
Chỉ có thể đổi tên bảng (biểu mẫu, truy vấn, báo cáo) khi nó không ở trạng thái đang mở trong vùng làm việc.
– Đóng bảng nếu nó đang mở.
Nháy chuột phải lên biểu tượng của bảng đó trong vùng điều hướng; chọn lệnh Rename trong bảng chọn nổi lên; gõ nhập tên mới.
Câu 8:
17/06/2026Vùng nút lệnh của Access (hay Word, Excel,...) chiếm nhiều chỗ. Có thể thu hẹp bớt chỉ còn nhìn thấy các thẻ để thêm rộng chỗ cho vùng làm việc.
1) Hãy mô tả cách thao tác.
2) Nếu muốn quay lại như trước đó thì làm thế nào?
1) Nháy chuột vào nút ^ ở góc dưới phải vùng nút lệnh.
2) Nháy vào thẻ Home (hoặc thẻ bất kì) để mở dải lệnh và nháy chọn biểu tượng cái ghim ở góc dưới phải vùng nút lệnh.
