Top 4 Đề thi Học kì 1 Tin học 9 có đáp án (đề 2 )

  • 5362 lượt thi

  • 12 câu hỏi

  • 24 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Ưu điểm của dịch vụ thư điện tử là:

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 2:

17/06/2026

Vì sao việc mở các têp đính kèm theo thư điện tử lại nguy hiểm?

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 3:

17/06/2026

Khi em muốn tìm hiểu một vấn đề nào đó thì em sử dụng dịch vụ nào sau đây trên Internet?

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 4:

17/06/2026

Thông tin trên internet thường được biểu diễn dưới dạng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Thông tin trên internet thường được biểu diễn dưới dạng Siêu văn bản

Nó là một định dạng văn bản cho phép chứa các liên kết (hyperlinks) và có thể dẫn đến các trang web khác, trong khi thư điện tử là một phương thức giao tiếp chứa thông điệp giữa người gửi và người nhận. Thư điện tử thường không bao gồm tính năng liên kết giữa các tài liệu mà là một nội dung tĩnh được gửi qua mạng.

→ B đúng 

- A, C, D sai vì chúng không đại diện cho các thông điệp được gửi và nhận qua Internet mà chỉ là các loại dữ liệu. Thư điện tử chủ yếu chứa văn bản và các tệp đính kèm, cho phép giao tiếp giữa người dùng, trong khi hình ảnh và tệp tin chỉ là các nội dung riêng lẻ không có chức năng giao tiếp.

Cấu trúc này cho phép người dùng dễ dàng truy cập và điều hướng giữa các tài liệu khác nhau. Siêu văn bản không chỉ đơn thuần là văn bản mà còn bao gồm các liên kết (hyperlinks), cho phép người dùng nhấp vào để chuyển đến các trang web hoặc phần nội dung khác. Điều này giúp tạo ra một mạng lưới thông tin phong phú, liên kết chặt chẽ và dễ dàng hơn cho việc tìm kiếm, nghiên cứu và học tập.

Hơn nữa, siêu văn bản hỗ trợ các định dạng khác nhau như hình ảnh, video và âm thanh, tạo ra trải nghiệm đa phương tiện phong phú hơn cho người dùng. Việc sử dụng ngôn ngữ đánh dấu như HTML (HyperText Markup Language) giúp định hình và cấu trúc nội dung trên web, làm cho thông tin trở nên dễ đọc và tương tác. Chính nhờ các yếu tố này, siêu văn bản đã trở thành nền tảng chính cho việc tổ chức và truyền tải thông tin trên Internet.

ấu trúc này cho phép người dùng dễ dàng truy cập và điều hướng giữa các tài liệu khác nhau. Siêu văn bản không chỉ đơn thuần là văn bản mà còn bao gồm các liên kết (hyperlinks), cho phép người dùng nhấp vào để chuyển đến các trang web hoặc phần nội dung khác. Điều này giúp tạo ra một mạng lưới thông tin phong phú, liên kết chặt chẽ và dễ dàng hơn cho việc tìm kiếm, nghiên cứu và học tập.

Hơn nữa, siêu văn bản hỗ trợ các định dạng khác nhau như hình ảnh, video và âm thanh, tạo ra trải nghiệm đa phương tiện phong phú hơn cho người dùng. Việc sử dụng ngôn ngữ đánh dấu như HTML (HyperText Markup Language) giúp định hình và cấu trúc nội dung trên web, làm cho thông tin trở nên dễ đọc và tương tác. Chính nhờ các yếu tố này, siêu văn bản đã trở thành nền tảng chính cho việc tổ chức và truyền tải thông tin trên Internet.

* Mở rộng:

1. Tổ chức thông tin trên Internet

a) Siêu văn bản và trang web

• Internet là kho dữ liệu khổng lồ, thông tin trên Internet được tổ chức dưới dạng siêu văn bản.

• Siêu văn bản (HyperText) là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau (âm thanh, hình ảnh, video …) và các siêu liên kết (hyperlink) để chuyển tới các siêu văn bản khác.

• Được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) – trang HTML.

• Trang web là siêu văn bản có địa chỉ truy cập Internet (địa chỉ trang web).

b) Website, địa chỉ website và trang chủ

• Một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung tạo thành website.

• Địa chỉ website là địa chỉ truy cập chung.

Ví dụ: Trang web giáo dục trực tuyến: www.vietjack.com.

Trang bách khoa toàn thư mở: vi.wikipedia.org.

• WWW là hệ thống các website trên Internet, một mạng lưới thông tin đa dạng toàn cầu.

• Trang chủ là trang web đầu tiên của website, địa chỉ là địa chỉ của website.

2. Truy cập web

a) Trình duyệt Web

• Trình duyệt Web là phần mềm ứng dụng giúp người dùng giao tiếp hệ thống WWW – truy cập và khai thác tài nguyên Internet.

Ví dụ: các trình duyệt web phổ biến hiện nay là Google Chrome, FireFox, Cốc Cốc, …

b) Truy cập trang web

• Muốn truy cập một trang web bất kì ta cần biết địa chỉ của trang web để nhập ô địa chỉ trên trình duyệt.

Ví dụ: 1. Nhập địa chỉ trang web: www.vietjack.com vào ô địa chỉ.

2. Nhấn Enter.

• Trên trang web có thể chứa liên kết trỏ tới các trang web khác.

3. Tìm kiếm thông tin trên Internet

a) Máy tìm kiếm

• Là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.

• Kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới dạng dang sách liệt kê các liên kết và có thể là trang web, hình ảnh, …

• Các máy tìm kiếm: Google, Yahoo, Bing, …

b) Sử dụng máy tìm kiếm

• Máy tìm kiếm dựa trên các từ hoặc cụm từ khoá liên quan đến vấn đề tìm kiếm.

• Để tìm kiếm thông tin, ta thực hiện:

◦ Truy cập máy tìm kiếm.

◦ Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá.

◦ Nhấn phím Enter hoặc nháy nút Tìm kiếm.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Tin học 9 Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet

Mục lục Giải Tin học 9 Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet


Câu 5:

17/06/2026

Có bao nhiêu kiểu kết nối mạng cơ bản?

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 6:

17/06/2026

Công cụ nào dưới đây có thể xem là công cụ hỗ trợ trình bày:

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 7:

17/06/2026

Trang chiếu nội dung thường có:

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 8:

17/06/2026

 Virus máy tính là gì?

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 9:

17/06/2026

 Vật mang virus có thể là gì?

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 10:

17/06/2026

Chọn đáp án đúng nhất. Khi máy tính của em được kết nối vào một mạng LAN em có thể thực hiện được những công việc nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 11:

17/06/2026

II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)

Nêu các chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu?

Xem đáp án

Các chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu:

- Tạo các bài trình chiếu dưới dạng tệp tin.

- Trình chiếu các trang của bài trình chiếu, tức là hiển thị mỗi trang chiếu trên toàn bộ màn hình.


Câu 12:

17/06/2026

Hãy nêu những ứng dụng của phần mềm trình chiếu?

Xem đáp án

Những ứng dụng của phần mềm trình chiếu:

- Tạo bài trình chiếu phục vụ các cuộc họp hoặc hội thảo

- Tạo các bài giảng điện tử phục vụ việc dạy và học, các bài kiểm tra trắc nghiệm.

- Tạo các sản phẩm giải trí như an bum ảnh, an bum ca nhạc,...

- Trình chiếu các thông báo hay quảng cáo trên màn hình máy tính, trong các của hàng hay nơi công cộng.


Bắt đầu thi ngay

Bài thi liên quan


Có thể bạn quan tâm


Các bài thi hot trong chương