Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Vật lý Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (30 đề)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (30 đề)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 có đáp án (Đề số 6)

  • 981 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng

Xem đáp án

Đáp án C

Mô tả hình ảnh sóng dừng như hình vẽ


Câu 4:

17/06/2026

Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng

Xem đáp án

Đáp án C

SGK Vật lí 12 trang 124, mục III: Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.


Câu 5:

17/06/2026

Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi

Xem đáp án

Đáp án B

SGK Vật lí 12 trang 154, mục I.2: Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài.


Câu 6:

17/06/2026

Lực kéo về trong dao động điều hoà

Xem đáp án

Đáp án C

Lực kéo về trong dao động điều hòa có biểu thức: Fkv=ma=-kx

⇒Fkv biến đổi theo thời gian, ngược pha với li độ, cùng pha với gia tốc, và vuông pha với vận tốc.

⇒ Khi qua vị trí cân bằng (x = 0) thì độ lớn của lực kéo về: Fkv=0


Câu 7:

17/06/2026

Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng

Xem đáp án

Đáp án D

Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có sóng truyền từ 2 nguồn A và B ngược pha nhau: Δφ=2k+1π=2πΔdλ⇒Δd=k+0,5λ với k=0,±1,±2,...


Câu 8:

17/06/2026

Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện lệch pha nhau một góc bằng

Xem đáp án

Đáp án B

q=q0cosωt+φu=qC=q0Ccosωt+φi=q'=-ωq0sinωt+φ=I0cosωt+φ+π2

Cường độ dòng điện nhanh pha hơn hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện một góc bằng π2


Câu 9:

17/06/2026

Đồ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có sự liên hệ giữa lực tương tác vào khoảng cách 2 điện tích Fr=kq1q2r2⇒Fr~1r2

Vậy đồ thị F(r) là một Hypelbol nhận hai trục F và r là 2 tiệm cận có tâm đối xứng là gốc O. Do đó đồ thị đúng là


Câu 10:

17/06/2026

Trong một phản ứng hạt nhân, gọi mtr là tổng khối lượng nghỉ của hạt nhân trước phản ứng, ms là tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân sau phản ứng. Phản ứng hạt nhân này là phản ứng tỏa năng lượng khi

Xem đáp án

Đáp án A

SGK Vật lí 12 trang 185, mục III.3, biểu thức (36.4): Nếu mtr>ms thì phản ứng tỏa năng lượng, năng lượng tỏa ra được tính bởi: W=mtr-msc2


Câu 12:

17/06/2026

Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, và có các pha ban đầu là π3 và -π6. Biết biên độ của dao động thứ nhất gấp 3 lần biên độ của dao động thứ 2. Pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên bằng

Xem đáp án

Đáp án C

φ1=π3; φ2=-π6; A1=3⁢A2

tan⁡φ=A1⁢sin⁡φ1+A2⁢sin⁡φ2A1⁢cos⁡φ1+A2⁢cos⁡φ2=3⁢A2⁢sin⁡π3+A2⁢sin⁡(-π6)3⁢A2⁢cos⁡π3+A2⁢cos⁡(-π6)=33⇒φ=π6


Câu 15:

17/06/2026

Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 1015⁢H⁢z đến 1017⁢H⁢z. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không c=3.108⁢m/s. Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: λ=cf⇒λ∈(3.1081017→3.1081015)→λ∈(3.10-9m→3.10-7m)

Dải sóng trên thuộc vùng tia tử ngoại


Câu 16:

17/06/2026

Hạt nhân C614 phóng xạ β-. Hạt nhân con sinh ra có

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng: C614→e-10+C714

Hạt nhân con sinh ra trong phản ứng là C714 có 7 proton và 7 notron


Câu 18:

17/06/2026

Trong phóng xạ α vị trí của hạt nhân con có đặc điểm gì so với vị trí của hạt nhân mẹ trong bảng hệ thống tuần hoàn?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng: XZA→H24⁢e+YZ-2A-4

Hạt nhân con Y sinh ra sẽ lùi 2 ô so với hạt nhân mẹ X


Câu 19:

17/06/2026

Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng Em=-0,85⁢(e⁢V) sang quỹ đạo dừng có năng lượng En=-13,60⁢(e⁢V) thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng bao nhiêu ? Cho h=6,625.10-34⁢J.s; c=3.108⁢m/s

Xem đáp án

Đáp án A

Khi nguyên tử chuyển từ mức m về mức n, ta có h⁢cλ=Em-En⇒λ=h⁢cEm-En=6,625.10-34⁢.3.108[-0,85-(-13,6)]⁢.1,6.10-19=0,0974.10-6⁢(m)


Câu 20:

17/06/2026

Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 5,5.1014⁢H⁢z. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: λ=cf=3.1085,5.1014≈0,55.10-6⁢(m)=0,55⁢(μ⁢m)

Hiện tượng phát quang xảy ra khi ánh sáng kích thích có bước sóng λk⁢t<λ⇒λk⁢t<0,55⁢(μ⁢m)

Như vậy ánh sáng có bước sóng 0,60⁢μ⁢m không thể làm phát quang chất nói trên


Câu 22:

17/06/2026

Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng với chu kì T. Điện tích cực đại trên bản tụ là Q0 . Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp điện tích trên mỗi bản tụ có giá trị bằng 0,5⁢3⁢Q0 là

Xem đáp án

Đáp án D

Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng với chu kì T. Điện tích cực  (ảnh 1)

Từ đường tròn ta thấy khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp điện tích trên mỗi bản tụ có giá trị |q|=32⁢Q0 làT6


Câu 23:

17/06/2026

Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên. Năm con lắc đơn: (1), (2), (3), (4) và M (con lắc điều khiển) được treo trên một sợi dây. Ban đầu hệ đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Kích thích M dao động nhỏ trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ thì các con lắc còn lại dao động theo. Không kể M, con lắc dao động mạnh nhất là

Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án C

Con lắc dao động mạnh nhất là con lắc có chu kì gần nhất với chu kì dao động của con lắc điều khiển M.

Mặt khác, chu kì của con lắc đơn là T=2⁢π⁢ℓg⇒T2~ℓ

→ Con lắc (3) có chiều dài gần nhất với chiều dài của con lắc điều khiển M do đó sẽ dao động với biên độ lớn nhất


Câu 25:

17/06/2026

Trong ống Cu-lít-giơ, electron của chùm tia catot đến anot có vận tốc cực đại là  6,6.107⁢m/s. Biết rằng năng lượng của mỗi phôtôn chùm tia X có được là nhờ sự chuyển hóa một phần động năng của electron. Lấy h=6,625.10-34⁢J.s; c=3.108⁢m/s; me=9,1.10-31⁢k⁢g. Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra từ ống này là

Xem đáp án

Đáp án B

Để bước sóng tia X phát ra là ngắn nhất thì toàn bộ động năng của electron được chuyển hóa thành năng lượng photon tia X, ta có

εmax=h⁢cλmin=12⁢m⁢vmax2⇒λmin=2⁢h⁢cm⁢vmax2=2.6,625.10-34⁢.3.1089,1.10-31.(6,6.107)2=0,1.10-9⁢(m)


Câu 27:

17/06/2026

Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5⁢μ⁢m khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3⁢μ⁢m. Cho biết h=6,625.10-34⁢J.s; c=3.108⁢m/s. Phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên là

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng photon ánh sáng kích thích: ε1=h⁢cλ1

Năng lượng photon ánh sáng phát ra là: ε2=h⁢cλ2

Năng lượng photon mất đi trong quá trình phát quang là

Δ⁢ε=ε1-ε2=h⁢c⁢(1λ1-1λ2)=6,625.10-34⁢.3.108.(10,3.10-6-10,5.10-6)=2,65.10-19⁢(J)


Câu 28:

17/06/2026

Hạt nhân U92238 sau một số lần phân rã α và β- biến thành hạt nhân chì bền vững. Hỏi quá trình này đã phải trải qua bao nhiêu lần phân rã α và β-?

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng: U92238→x.H24⁢e+y⁢e-10+P82206⁢b

Từ định luật bảo toàn số khối ta có: 238=4⁢x+206⇒x=8

Từ định luật bảo toàn điện tích ta có: 92=2⁢x-y+82⇒y=6

Vậy quá trình phân rã trên đã trải qua 8 lần phân rã α và 6 lần phân rã β-


Câu 29:

17/06/2026

Hai bạn Nam và Hải đang chơi trò chơi tìm đồ vật bị giấu (đồ vật sử dụng trong trò chơi là một viên bi thủy tinh). Hải đã nghĩ ra một cách giấu viên bi dưới đáy bồn tắm và thả một bản gỗ mỏng hình tròn đồng chất có bán kính R ngay phía trên mặt nước như hình vẽ. Mặt nước yên lặng và mức nước trong bồn là h=0,6m. Cho chiết suất của nước là n=43. Giá trị nhỏ nhất của R để người ở ngoài bồn tắm không nhìn thấy viên bi bằng

Hai bạn Nam và Hải đang chơi trò chơi tìm đồ vật bị giấu (đồ vật sử  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai bạn Nam và Hải đang chơi trò chơi tìm đồ vật bị giấu (đồ vật sử  (ảnh 2)

Để người ngoài bồn tắm không quan sát thấy viên bi thì tia sáng từ viên bi đến rìa của bản gỗ bị phản xạ toàn phần không cho tia khúc xạ ra ngoài không khí

Góc tới giới hạn ứng với cặp môi trường nước và không khí là sin⁡ig⁢h=n2n1=34

Từ hình vẽ ta có tan⁡ig⁢h=Rminh⇒Rmin=h.tan⁡ig⁢h=0,68⁢m


Câu 30:

17/06/2026

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ 2 cm. Vật nhỏ của con lắc có khối lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nhỏ có vận tốc 1010 cm/s thì thế năng của nó có độ lớn là

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: ω=km=1000,1=10⁢10⁢(r⁢a⁢d/s)

x=A2-v2ω2=(2)2-(10⁢1010⁢10)2=1⁢(c⁢m)

Thế năng của vật là Wt=12⁢k⁢x2=12⁢.100.0,012=5.10-3⁢(J)=5⁢(m⁢J)


Câu 31:

17/06/2026

Một sợi dây đàn hồi có sóng dừng. Trên dây những điểm dao động với cùng biên độ A1 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d, và những điểm dao động với cùng biên độ A2 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d2. Biết A1>A2>0. Biểu thức nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận xét: Khi có sóng dừng trên sợi dây các điểm có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau có 3 loại:

+ Các điểm nút N: có biên độ bằng 0, VTCB cách đều nhau λ2

+ Các bụng sóng B: có biên độ bằng 2a, VTCB cách đều nhau λ2

+ Các điểm M có biên độ bằng nhau, có VTCB cách đều nhau λ4; các điểm này cách nút λ8

Biên độ của M: aM=2⁢a⁢sin⁡2⁢π⁢λ8λ=2⁢a⁢sin⁡π4=a⁢2

Theo bài ra A1>A2>0 nên A1 là biên độ của bụng sóng (A1=2a)⇒d1=λ2

 là biên độ của các điểm M (A2=a2)⇒d2=λ4

⇒d1=2⁢d2


Câu 32:

17/06/2026

Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch điện AB gồm biến trở R, tụ điện C và cuộn dây không thuẩn cảm có độ tự cảm L, điện trở thuần r, ghép nối tiếp với nhau như hình vẽ.

Điều chỉnh R đến giá trị  thì công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại, đồng thời tổng trở của đoạn mạch AB là số nguyên chia hết cho 45. Khi đó hệ số công suất của đoạn mạch MB có giá trị là

Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án C

Giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ trên biến trở là cực đại: R=R0=r2+(ZL-ZC)2=60⁢(Ω)

+ Tổng trở của mạch khi đó Z=(R0+r)2+(ZL-ZC)2=R02+2⁢R0⁢r+r2+(ZL-ZC)2

⇒Z2=602+2.60⁢r+602=(n⁢.45)2⇒r=1358⁢n2-60

+ Hệ số công suất của đoạn mạch MB cos⁡φM⁢B=rr2+(ZL-ZC)=1358⁢n2-6060

0<cosφM⁢B=rr2+(ZL-ZC)2=1358⁢n2-6060<1⇔1,89<n<2,7n=2⇒cos⁡φM⁢B=0,125


Câu 33:

17/06/2026

Cho đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ, uA⁢B=120⁢2⁢sin⁡100⁢π⁢t⁢(V); cuộn dây thuần cảm, tụ điện có điện dung C=10-4π⁢(F). Điều chỉnh L để Vôn kế có giá trị cực đại, khi đó số chỉ của Vôn kế là 200 (V). Giá trị của R là

Cho đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án C

ω=100⁢π⁢(r⁢a⁢d/s); C=10-4π⁢(F)⇒ZC=1ω⁢C=100⁢(Ω)

Vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu RC.

Khi L thay đổi, UR⁢C⁢max⇔Imax⇔ mạch có cộng hưởng, ta có: Z=R

UR⁢C⁢max=UR.R2+ZC2⇔200=120RR2+1002⇒R=75Ω


Câu 34:

17/06/2026

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình vẽ. Thời điểm điện tích trên bản tụ điện bằng 0 lần thứ 3 kể từ t = 0 là

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án A

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản  (ảnh 2)

Từ đồ thị ta có: t=0:q=q0⁢cos⁡φ=0,5⁢q0q↓⇒cos⁡φ=0,5sin⁡φ>0⇒φ=π3

Δ⁢t=7.10-7⁢(s)⇒Δ⁢φ=π+arcsin⁡0,5⁢qoqo=7⁢π6Δ⁢φ=2⁢πT.Δ⁢t⇒T=2⁢π7⁢π6⁢.7.10-7=12.10-7⁢(s)

Thời điểm q=0 lần thứ 3 kể từ t=0 là:

t'=Δ⁢t+T2=7.10-7+12.10-72=13.10-7⁢(s)


Câu 35:

17/06/2026

Một electron đang chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Nếu tốc độ của nó tăng lên 43 lần so với ban đầu thì động năng của electron sẽ tăng thêm một lượng

Xem đáp án

Đáp án A

Động năng ban đầu của electron:

Wd1=E1-E0=m0⁢c2.(11-(v1c)2-1)=m0⁢c2.(11-(0,6⁢cc)2-1)=14.m0⁢c2

Động năng của electron khi tốc độ tăng lên 4/3 lần là

Wd2=E2-E0=m0⁢c2.(11-(v2c)2-1)=m0⁢c2.(11-(43⁢.0,6⁢cc)2-1)=23.m0⁢c2Δ⁢W=Wd2-Wd1=(23-14).m0⁢c2=512⁢m0⁢c2


Câu 36:

17/06/2026

Cần tăng hiệu điện thế ở hai cực của máy phát điện lên bao nhiêu lần để công suất hao phí trên đường dây tải điện giảm 100 lần, coi công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi. Biết rằng cos⁡φ=1 và khi chưa tăng lên thì độ giảm điện thế trên đường dây bằng 10% hiệu điện thế giữa hai cực máy phá

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây, dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây

- Lúc đầu (khi chưa tăng điện áp) là: U; U1; ∆U; I1;∆P1

- Sau khi tăng điện áp: U'; U2; ∆U'; I2; ∆P2

Ta có: Δ⁢P2Δ⁢P1=(I2I1)=1100⇒I2I1=110⇒Δ⁢U'Δ⁢U=110

Theo đề ra: Δ⁢U=0,1⁢U⇒Δ⁢U'=0,1⁢U10=U100⁢(1)

Vì u và I cùng pha và công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi nên: U1.I1=U2.I2⇒U2U1=I1I2=10⇒U2=10⁢U1⁢(2)

Từ (1) và (2) ta có: U=U1+Δ⁢U=U1+0,1⁢U⇒U1=0,9⁢UU'=U2+Δ⁢U'=10⁢U1+U100=10.0,9⁢U+U100=9,01⁢U

⇒U'U=9,01 lần


Câu 37:

17/06/2026

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ khối lượng m mang điện tích dương q gắn vào đẩu dưới lò xo có độ cứng k (chiều dài lò xo đủ lớn), tại vị trí cân bằng lò xo dãn Δ⁢ℓ0=4⁢c⁢m. Tại t = 0 khi vật m đang đứng yên ở vị trí cân bằng người ta bật một điện trường đều có các đường sức hướng thẳng xuống dưới, độ lớn cường độ điện trường E biến đổi theo thời gian như hình vẽ, trong đó E0=k⁢Δ⁢ℓ0q. Lấy g=π2⁢(m/s2), quãng đường vật m đã đi được trong thời gian t = 0s đến t = 1,8s là

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ khối lượng m mang điện  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án D

Chu kì của con lắc T=2⁢π⁢Δ⁢ℓ0g=2⁢π⁢0,04π2=0,4⁢s

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ khối lượng m mang điện  (ảnh 2)

Gọi O là vị trí cân bằng ban đầu của vật khi chưa bật điện trường

Dưới tác dụng của điện trường, vị trí cân bằng của con lắc bị thay đổi:

+) Với E0:O⁢O1=Fdk=q⁢E0k=q.k⁢Δ⁢ℓ0qk=Δ⁢ℓ0

⇒ vật dao động điều hòa quanh O1 với A=O⁢O1=4⁢c⁢m

⇒ Trong thời gian  vật đi được quãng đường là: 0,6⁢s=0,4+0,2=T+T2

S1=4.4+4.2=24⁢c⁢m, đến vị trí M (biên dưới v = 0)

+) Với 2⁢E0:O⁢O2=Fdk=q⁢.2⁢E0k=q⁢.2.k⁢Δ⁢ℓ0qk=2⁢Δ⁢ℓ0⇒O2≡M

⇒ vật đứng yên tại đó suốt thời gian từ 0,6s→1,2s:S2=0

+) Với 3⁢E0:O⁢O3=Fdk=q⁢.3⁢E0k=q⁢.3.k⁢Δ⁢ℓ0qk=3⁢Δ⁢ℓ0

⇒ vật dao động điều hòa quanh O3 với A=O2⁢O3=4⁢c⁢m

Trong thời gian 1,8-1,2=0,6⁢s=T+T2, đi được S3=4.4+4.2=24⁢c⁢m

⇒ Tổng quãng đường đi được S=S1+S2+S3=48⁢c⁢m


Câu 38:

17/06/2026

Cho đoạn mạch không phân nhánh RLC có R = 50 Ω; C=2.10-4π⁢F, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là u=100⁢2⁢cos⁡(100⁢π⁢t)⁢V. Điều chỉnh L = L1 để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm cực đại, L = L2 để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch RL cực đại, L = L3 để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt giá trị lớn nhất. Khi điều chỉnh cho L = L1 + L2 + L3 thì công suất tiêu thụ của mạch có giá trị gần giá trị nào nhất?

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: R=50⁢Ω; C=2.10-4π⁢F⇒ZC=50⁢Ω

+ Khi L=L1 thì UL⁢max nên, ta có: ZL1=R2+ZC2ZC=502+50250=100⁢Ω

+ Khi L=L2 thì UC⁢max nên, ta có: ZL2=ZC+ZC2+4⁢R22=50+502+4.5022=25+25⁢5⁢Ω

+ Khi L=L3 thì  khi xảy ra cộng hưởng: ZL3=ZC=50⁢Ω

Khi L=L1+L2+L3 ta có: ZL=ZL1+ZL2+ZL3=100+25+25⁢5+50=230,9⁢Ω

Tổng trở của mạch: Z=R2+(ZL-ZC)2=187,7⁢(Ω)

Công suất tiêu thụ của mạch: P=(UZ)2⁢R=(100187,7)2⁢.50=14,2⁢W

Khi điều chỉnh cho L=L1+L2+L3 thì công suất tiêu thụ của mạch có giá trị gần nhất là 15W


Câu 39:

17/06/2026

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, màn quan sát E cách mặt phẳng chứa hai khe S1S2 một khoảng D = 1,2 m. Đặt giữa màn và mặt phẳng hai khe một thấu kính hội tụ, người ta tìm được hai vị trí của thấu kính cách nhau 72 cm cho ảnh rõ nét trên màn, ở vị trí ảnh lớn hơn thì khoảng cách giữa hai khe ảnh S1'⁢S2'=4⁢m⁢m. Bỏ thấu kính đi, rồi chiếu sáng hai khe bằng nguồn điểm S phát bức xạ đơn sắc λ=750⁢n⁢m thì khoảng vân thu được trên màn là

Xem đáp án

Đáp án D

Hai vị trí của thấu kính cách nhau 72 cm cho ảnh rõ nét trên màn, ta có: ℓ=72⁢(c⁢m)

+ Ở vị trí ảnh lớn hơn:

Khoảng cách từ vật đến thấu kính là: d=D-ℓ2=120-722=24⁢(c⁢m)

Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là: d'=120-24=96⁢(c⁢m)

⇒k=-d'd=-4⇒S1'⁢S2'S1⁢S2=|k|=4→S1'⁢S2'=4⁢(m⁢m)a=S1⁢S2=1⁢(m⁢m)

Dễ dàng tính được khoảng vân i=λ⁢Da=0,75.1,21=0,9⁢(m⁢m)


Câu 40:

17/06/2026

Để tăng cường sức mạnh hải quân, Việt Nam đã đặt mua của Nga 6 tàu ngầm hiện đại lớp ki lô: HQ-182 Hà Nội, HQ-183 Hồ Chí Minh, HQ-184 Hải Phòng, HQ-185 Đà Nẵng, HQ-186 Khánh Hòa và HQ-187 Bà Rịa Vũng Tàu. Trong đó HQ-182 Hà Nội có công suất của động cơ là 4400 kW chạy bằng điezen-điện. Nếu động cơ trên dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 20% và trung bình mỗi hạt U235 phân hạch tỏa năng lượng 200 MeV. Coi NA=6,02.1023⁢m⁢o⁢l-1 và khối lượng nguyên tử bằng số khối của nó. Sau bao lâu thì tiêu thụ hết 0,5 kg U235 nguyên chất?

Xem đáp án

Đáp án B

Công toàn phần mà động cơ sinh ra là: At⁢p=NA.Δ⁢E

Công có ích của động cơ là: Ac⁢i=H%.At⁢p=H%.m⁢(k⁢g)0,235⁢(k⁢g).NA.Δ⁢E

Công suất có ích của động cơ là : Pc⁢i=Ac⁢it=1t.H%.m⁢(k⁢g)0,235⁢(k⁢g).NA.Δ⁢E

Thời gian để động cơ tiêu thụ hết 0,5 kg U235 nguyên chất

t=H%.m⁢(k⁢g)0,235⁢(k⁢g).NA.Δ⁢EPc⁢i=0,2.0,50,235⁢.6,02.1023⁢.200.1,6.10-134400.103=1863056⁢(s)=21,56⁢(n⁢g⁢'⁢a⁢y)


Bắt đầu thi ngay