Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Lịch sử Đề thi thử Lịch Sử 2019 có lời giải chi tiết cực hay

Đề thi thử Lịch Sử 2019 có lời giải chi tiết cực hay

Đề thi thử Lịch Sử 2019 có lời giải chi tiết cực hay (Đề 4)

  • 895 lượt thi

  • 39 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệm ở các nước châu Âu cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 2:

17/06/2026

Yếu tố nào là cơ bản chứng tỏ Cách mạng tư sản Pháp 1789 là cuộc cách mạng tư sản triệt để?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 4:

17/06/2026

Cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều là cuộc tranh giành quyền lực giữa các phe phái đối lập nào?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 5:

17/06/2026

Hậu quả của việc Trung Quốc kí Hiệp ước 1842 với thực dân Anh là gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 6:

17/06/2026

Điểm khác biệt giữa phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh với các nước châu Á, châu Phi thế kỉ XIX là

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 7:

17/06/2026

“Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 8:

17/06/2026

Nội dung cơ bản nhất của chiếu Cần vương là gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 9:

17/06/2026

Kinh tế Việt Nam đã chuyển biến như thế nào dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 10:

17/06/2026

Điểm khác biệt căn bản giữa phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỉ XX so với cuối thế kỉ XIX là ở

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 11:

17/06/2026

Phong tròa Yên Thế là do

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 13:

17/06/2026

Nguyên thủ ba quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta với công việc trọng tâm là

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 14:

17/06/2026

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, hội nghị Ianta đã

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hội nghị Ianta quyết định Liên Xô chống Nhật sau khi chiến tranh ở châu Âu kết thúc để nhanh chóng chấm dứt chiến tranh ở châu Á, giảm thương vong và tổn thất. Điều này nhằm phối hợp sức mạnh Đồng minh và đảm bảo lợi ích chiến lược sau chiến tranh.

→ D đúng 

- A sai vì hai nước chỉ phối hợp trong khuôn khổ Đồng minh chống phát xít, không thiết lập khối liên minh riêng. Quyết định chính là Liên Xô tham gia đánh Nhật để hỗ trợ kết thúc chiến tranh ở châu Á.

- B sai vì Liên Xô cam kết tham gia chống Nhật sau khi đánh bại Đức. Điều này đảm bảo tập trung nguồn lực cho chiến trường châu Âu trước khi hỗ trợ chấm dứt chiến tranh ở châu Á.

- C sai vì Liên Xô tập trung toàn lực đánh bại Đức Quốc xã trước. Việc chống Nhật chỉ được cam kết thực hiện sau khi chiến tranh ở châu Âu kết thúc để đảm bảo hiệu quả chiến đấu.

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, tại Hội nghị Ianta (tháng 2 năm 1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất một quyết định quan trọng: Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật Bản sau khi chiến tranh ở châu Âu kết thúc. Giải thích:

  1. Bối cảnh: Chiến tranh Thế giới thứ hai đang bước vào giai đoạn cuối, phe Đồng minh giành được lợi thế lớn trước phe Trục. Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn còn khả năng kháng cự mạnh ở châu Á - Thái Bình Dương.

  2. Quyết định tại Hội nghị Ianta: Nhằm đẩy nhanh quá trình kết thúc chiến tranh, các lãnh đạo Đồng minh (Liên Xô, Mỹ, Anh) đã thỏa thuận rằng Liên Xô sẽ tham gia chiến đấu chống Nhật Bản trong vòng 2-3 tháng sau khi Đức Quốc xã bị đánh bại.

  3. Mục tiêu của quyết định:

    • Làm suy yếu Nhật Bản nhanh chóng để giảm thiểu thương vong và tổn thất.
    • Phối hợp sức mạnh quân sự của cả Liên Xô và các nước Đồng minh nhằm gây áp lực tối đa lên Nhật Bản.
    • Đảm bảo sự tham gia của Liên Xô để tăng cường thế trận ở châu Á.
  4. Kết quả: Sau khi chiến tranh ở châu Âu kết thúc vào tháng 5 năm 1945, đúng như cam kết, Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản vào ngày 8/8/1945, và quân đội Liên Xô nhanh chóng đánh bại lực lượng Nhật tại Mãn Châu. Điều này góp phần buộc Nhật Bản đầu hàng vô điều kiện vào ngày 15/8/1945.

  5. Ý nghĩa: Quyết định này không chỉ giúp chấm dứt chiến tranh ở châu Á một cách nhanh chóng mà còn định hình trật tự thế giới mới sau chiến tranh, với sự chia sẻ ảnh hưởng giữa các cường quốc tại khu vực này.

Hội nghị Ianta do đó đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất chiến lược giữa các Đồng minh để kết thúc Chiến tranh Thế giới thứ hai một cách hiệu quả.


Câu 15:

17/06/2026

Ý nào sau đây không phải là một trong những nội dung của tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000?

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 17:

17/06/2026

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ biến khu vực Mĩ Latinh trở thành sân sau của mình nhờ vào

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ biến khu vực Mĩ Latinh trở thành sân sau của mình nhờ vào ưu thế lớn về kinh tế và quân sự Mĩ

*Tìm hiểu thêm: "Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập."

- Từ đầu thế kỉ XIX, nhiều nước Mĩ Latinh đã giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ.

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào ưu thế về kinh tế và quân sự, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành sân sau của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ.

⇒ Cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh chống lại các chế độc độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi.

- Các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc ở Mĩ Latinh:

* Giai đoạn từ 1945 – 1959: phong trào đấu tranh phát triển hầu khắp các nước Mĩ Latinh, với nhiều hình thức: bãi công (ở Chi-lê,...), khởi nghĩa vũ trang (ở Panama, Bolivia,...), đấu tranh nghị trường (ở Achentina, Venezuela,...).

* Giai đoạn từ 1959 – cuối những năm 80 của thế kỉ XX:

- Thắng lợi của cách mạng Cuba (1/1/1959) đã đánh dấu bước phát triển mới của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân các nước Mĩ Latinh.

- Tháng 8/1961, Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La-tinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba, nhưng phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh vẫn phong trào mạnh mẽ.

- Từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập phát triển mạnh giành nhiều thắng lợi.

⇒ Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy”.

* Giai đoạn từ cuối thập niên 80 của thế kỉ XX cho đến nay.

- Mĩ tăng cường các hoạt động chống phá cách mạng Mĩ Latinh. Ví dụ:

+ Can thiệp vào Panama (1990).

+ Bao vây, cấm vận, cô lập và chống phá cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Cuba.

⇒ cách mạng Mĩ Latinh đứng trước nhiều khó khăn, thử thách.


Câu 18:

17/06/2026

Đâu là điểm chung trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 19:

17/06/2026

Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật (1951) không có nội dung nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 20:

17/06/2026

Xu hướng hào hoãn Đông – Tây xuất hiện vào thời gian nào?

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 21:

17/06/2026

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 22:

17/06/2026

Kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào bởi tác động của công cuộc khai thác thuộc địa thứ hai của thực dân Pháp?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 23:

17/06/2026

Tháng 8-1925, công nhân Ba Son bãi công đã chuyển cuộc đấu tranh của công nhân từ tự phát lên tự giác vì

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 24:

17/06/2026

Phong trào “vô văn hóa” năm 1928 có tác dụng gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 25:

17/06/2026

Chủ trương “vô sản hóa” là của

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 26:

17/06/2026

Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 27:

17/06/2026

Hãy xác định hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936-1939?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

- Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936-1939 là Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

Tháng 7-1936, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương do đồng chí Lê Hồng Phong chủ trì, dựa trên nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản và tình hình cụ thể của Việt Nam để định ra đường lối và phương pháp đấu tranh. Một trong những nội dung của hội nghị là xác định phương pháp đấu tranh cho giai đoạn 1936 – 1939 là: kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

→ D đúng.A,B,C sai.

* PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939

1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936)

a. Hoàn cảnh triệu tập:

- Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, nguy cơ chiến tranh thế giới đang đến gần.

- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (tháng 7/1935) đã quyết nghị nhiều vấn đề quan trọng: xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít.

- Ở Pháp, tháng 6/1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố một số chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa.

- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) cùng với chính sách của bọn cầm quyền phản động Pháp đã làm cho đời sống nhân dân Việt Nam càng đói khổ, ngột ngạt...

⇒ Tháng 7/1936, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Thượng Hải do Lê Hồng Phong chủ trì.

b. Những quyết định quan trọng của hội nghị.

- Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương: chống đế quốc và chống phong kiến.

- Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là: đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

- Phương phát đấu tranh: kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

- Chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

c. Ý nghĩa:

- Đưa cách mạng Đông Dương chuyển lên một cao trào đấu tranh mới.

- Nghị quyết Hội nghị chứng tỏ sự trưởng thành của Đảng trong việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin và Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản vào điều kiện cụ thể của Đông Dương.

d. Sự phát triển, hoàn thiện của đường lối đấu tranh.

- Chủ trương, đường lối đấu tranh cách mạng tiếp tục được bổ sung, phát triển qua các khì Hội nghị Trung ương vào năm 1937, 1938.

- Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 3/1938, Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.

2. Những phong trào đấu tranh tiêu biểu.

a. Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.

- Phong trào Đông Dương đại hội (giữa năm 1936).

- Phong trào đón rước phái viên Chính phủ Pháp và Toàn quyền mới của xứ Đông Dương (đầu năm 1937).

- Tổng bãi công của công nhân công ty Hòn Gai (11/1936) và cuộc bãi công của công nhân xe lửa Trường Thi – Vinh (7/1937).

- Cuộc mít tinh của hơn 2.5 vạn người tại Khu Đấu xảo (Hà Nội, 1/5/1938).

b. Đấu tranh nghị trường

- Đảng vận động để đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử vào Viện Dân biểu Trung Kì (1937), Viện Dân biểu Bắc Kì (1939), nhằm mục đích:

+ Mở rộng lực lượng của Mặt trận Dân chủ.

+ Vạch trần chính sách phản động của bọn thực dân và tay sai.

+ Bênh vực quyền lợi của nhân dân lao động.

c. Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.

- Đảng đã xuất bản nhiều tờ báo công khai, như: Tiền Phong, Dân chúng, Tin tức,...

- Xuất bản nhiều sách chính trị - lí luận, các tác phẩm văn học hiện thực phê phán, thơ cách mạng,...

2. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939

a. Ý nghĩa lịch sử

- Uy tín, ảnh hưởng của Đảng Cộng sản Đông Dương được mở rộng, mở rộng trong quần chúng; chủ nghĩa Mác – Lê-nin cũng như đường lối, chính sách của Đảng, của Quốc tế Cộng sản được phổ biến, tuyên truyền, giáo dục sâu rộng.

- Trình độ chính trị và công tác của cán bộ và đảng viên được nâng cao một bước rõ rệt.

- Đội quân chính trị quần chúng được Đảng tập hợp, xây dựng, giáo dục.

- Qua quá trình đấu tranh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, kinh nghiệm tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp,...

- Phong trào cách mạng 1936 – 1939 có ý nghĩa như một cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945).

b. Bài học kinh nghiệm

- Trong quá trình đấu tranh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việc:

+ Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

+ Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp,...

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 15: Phong trào dân chủ 1936-1939

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 15: Phong trào dân chủ 1936 - 1939

 

 


Câu 28:

17/06/2026

Hội nghị nào đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng của Đảng-đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 29:

17/06/2026

Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 và tháng 5/1941 là

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 31:

17/06/2026

Từ năm 1930 đến năm 1945, nhiều thức mặt trận dân tộc thống nhất được thành lập, ngoại trừ

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 32:

17/06/2026

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 33:

17/06/2026

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khó khăn nào lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 34:

17/06/2026

Nhận định nào sau đây nói về chiến thắng nào của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954): “Đây là thắng lợi quân sự lớn nhất và là thắng lợi quyết định, buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ”?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 35:

17/06/2026

Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 36:

17/06/2026

So với các giai đoạn trước, quy mô của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 37:

17/06/2026

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở đâu?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 38:

17/06/2026

Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 39:

17/06/2026

Đại hội VI (12/1986) đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới là gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Bắt đầu thi ngay