Đề thi Học kì 2 Địa Lí 10 (Đề 4) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
633 lượt thi
-
33 câu hỏi
-
90 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ được gọi là
Đáp án là B
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ, trong tiếng Anh viết tắt là OPEC. Mục tiêu của tổ chức này là đảm bảo thu nhập ổn định cho các quốc gia thành viên và đảm bảo nguồn cung dầu mỏ cho các khách hàng
Câu 2:
17/06/2026Ngoài những quặng sắt và chất trợ dung, quy trình công nghệ luyện thép còn cần những chất cơ bản như
Đáp án là A
Ngoài những quặng sắt và chất trợ dung, quy trình công nghệ luyện thép còn cần những chất cơ bản là than cốc và đá vôi. Quy trình công nghệ để luyện ra gang và thép rất phức tạp
Câu 3:
17/06/2026Đối với ngành công nghiệp cơ khí, yếu tố có ý nghĩa quyết định hàng đầu là
Đáp án là C
Đối với ngành công nghiệp cơ khí, yếu tố có ý nghĩa quyết định hàng đầu là sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Câu 4:
17/06/2026Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật của một nước?
Đáp án là C
Ngành công nghiệp điện tử - tin học được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế, kỹ thuật của một nước
Câu 5:
17/06/2026Nhân tố có tác dụng lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam là
Đáp án là A
Vị trí địa lí là nhân tố có tác dụng lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Câu 6:
17/06/2026Các ngành công nghiệp như dệt may, giầy da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở
Đáp án là D
Các ngành công nghiệp như dệt may, giầy da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở khu vực tâp trung đông dân cư
Câu 7:
17/06/2026Ngành công nghiệp nào sau đây thường gắn chặt với nông nghiệp?
Đáp án là D
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thường gắn chặt với ngành nông nghiệp
Câu 8:
17/06/2026Một trong những đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung là
Đáp án là D
Một trong những đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung là có các xí nghiệp hỗ trợ sản xuất công nghiệp
Câu 9:
17/06/2026Ngành công nghiệp nào sau đâykhông thuộc ngành năng lượng?
Đáp án là D
Các ngành công nghiệp thuộc ngành năng lượng là khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực, nhiệt điện và các nguồn năng lượng sạch (thủy triều, gió, hạt nhân,…)
Câu 10:
17/06/2026Quốc gia có đội tàu buôn lớn nhất trên thế giới là
Đáp án là A
Quốc gia có đội tàu buôn lớn nhất trên thế giới là Nhật Bản
Câu 11:
17/06/2026Ngành giao thông vận tải trẻ tuổi, có tốc độ phát triển nhanh, sử dụng có hiệu quả những thành tựu mới nhất của khoa học – kĩ thuật là
Đáp án là B
Ngành giao thông vận tải trẻ tuổi, có tốc độ phát triển nhanh, sử dụng có hiệu quả những thành tựu mới nhất của khoa học – kĩ thuật là ngành hàng không
Câu 12:
17/06/2026Thương mại ở các nước đang phát triển thường có tình trạng
Đáp án là C
Thương mại ở các nước đang phát triển thường có tình trạng nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu (ở tình trạng nhập siêu)
Câu 13:
17/06/2026Muốn cho thị trường hoạt động ổn định thì
Đáp án là D
Muốn thị trường hoạt động ổn định thì cung cầu phải phù hợp với nhau
Câu 14:
17/06/2026Đồng bạc có mệnh giá cao nhất hiện nay là
Đáp án là B
Mặc cho những lùm xùm có liên quan đến Brexit (Anh rời EU), bảng Anh vẫn là đồng tiền có giá trị cao hơn đồng USD, EURO và Yên Nhật. Đồng dinar Kuwait (KWD) là đồng bạc có giá trị lớn nhất hiện nay
Câu 16:
17/06/2026Các nhà sản xuất được kích thích mở rộng sản xuất khi trên thị trường
Đáp án là B
Các nhà sản xuất được kích thích mở rộng sản xuất khi trên thị trường khi cung nhỏ hơn cầu và thu hẹp qui mô sản xuất khi cung lớn hơn cầu
Câu 17:
17/06/2026Vai trò không phải của ngành giao thông vận tải là
Đáp án là D
Vai trò của ngành giao thông vận tải là đảm bảo cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường; đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân và tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước, các vùng trên thế giới
Câu 18:
17/06/2026Những nước phát triển mạnh ngành đường sông hồ là
Đáp án là B
Những nước phát triển mạnh ngành đường sông, hồ là Hoa Kỳ, Canada và Nga. Đây là những nước có hệ thống sông ngòi lớn chằng chịt, mạng lưới dày đặc và tàu, thuyền hiện đại phát triển mạnh
Câu 19:
17/06/2026Cảng biển lớn nhất thế giới trước đây gắn liền với việc ra đời của ngành bảo hiểm là
Đáp án là C
Cảng biển lớn nhất thế giới trước đây gắn liền với việc ra đời của ngành bảo hiểm là cảng biển London thuộc nước Anh
Câu 20:
17/06/2026Ngành đường biển đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển
Đáp án là B
Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển tiếp đó là ngành công nghiệp và chiếm tỉ trọng thấp nhất là ngành nông nghiệp
Câu 21:
17/06/2026Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng
Đáp án là B
Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển tiếp đó là ngành công nghiệp và chiếm tỉ trọng thấp nhất là ngành nông nghiệp
Câu 22:
17/06/2026Các thành phố, nhà máy, công trường là biểu hiện của
Đáp án là A
Các thành phố, nhà máy, công trường là biểu hiện của môi trường nhân tạo
Câu 23:
17/06/2026Quan điểm duy vật địa lý cho rằng môi trường tự nhiên
Đáp án là B
Quan điểm duy vật địa lý cho rằng môi trường tự nhiên quyết định đến sự phát triển của xã hội
Câu 24:
17/06/2026Tài nguyên phân loại theo thuộc tính tự nhiên là
Đáp án là C
Tài nguyên phân loại theo thuộc tính tự nhiên là tài nguyên khí hậu, đất, khoáng sản (than, dầu, khí,…), sinh vật, nước
Câu 25:
17/06/2026Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường nhân tạo?
Đáp án là B
Môi trường nhân tạo là kết quả lao động của con người, tồn tại phụ thuộc vào con người và sẽ tự huỷ hoại nếu không được sự chăm sóc của con người
Câu 26:
17/06/2026Đất đai và sinh vật là dạng tài nguyên
Đáp án là B
Đất đai và sinh vật là dạng tài nguyên phục hồi
Câu 27:
17/06/2026Mục tiêu của sự phát triển bền vững là
Đáp án là C
Mục tiêu của sự phát triển bền vững là đảm bảo cho con người có đời sống vật chất, tinh thần cao và môi trường sống lành mạnh
Câu 28:
17/06/2026Tài nguyên vô tận bao gồm
Đáp án là B
- Năng lượng Mặt Trời: Là một nguồn tài nguyên tái tạo không giới hạn. Ánh sáng Mặt Trời có thể được biến đổi thành năng lượng điện (qua điện mặt trời) và năng lượng nhiệt (qua nhiệt điện mặt trời). Đây là nguồn năng lượng rất phong phú trên Trái Đất và không bao giờ cạn kiệt.
- Không khí: Trong ngữ cảnh này, "không khí" có thể được hiểu là nguồn năng lượng gió và năng lượng thủy triều. Năng lượng gió được tạo ra do sự lưu chuyển của không khí do sự nóng lên và lạnh đi. Năng lượng thủy triều là kết quả của sự biến đổi thủy triều do sự tác động của trọng lực từ Mặt Trăng và Mặt Trời. Cả hai nguồn này cũng không bao giờ cạn kiệt và có thể được tận dụng để sản xuất điện năng.
B đúng.
- A sai vì không chỉ có mình mặt trời là nguồn năng lượng vô hạn trên trái đất.
- C sai vì khoáng sản (ví dụ như dầu mỏ, than đá, quặng kim loại) không phải là các nguồn tài nguyên vô tận. Chúng có thể được đánh bắt và khai thác, nhưng không phải là bất diệt và có thể cạn kiệt theo thời gian.
- D sai vì nước và đất không phải là những nguồn tài nguyên vô tận. Nước dù rộng rãi trên Trái Đất, nhưng sự sử dụng quá mức có thể dẫn đến thiếu hụt. Đất cũng bị hạn chế vì sự khai thác và biến đổi môi trường.
* Khái niệm và đặc điểm của tài nguyên thiên nhiên
a. Khái niệm
Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất có trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng để phục vụ cuộc sống của con người.
b. Đặc điểm
- Tài nguyên thiên nhiên phân bố không đồng đều trong không gian, phụ thuộc vào cấu tạo địa chất, khí hậu,... của các lãnh thổ.
- Đại bộ phận các nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị kinh tế được hình thành qua quá trình phát triển lâu dài của lãnh thổ.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng, được phân loại dựa vào thuộc tính tự nhiên, dựa vào công dụng kinh tế và khả năng bị hao kiệt.
c. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên là một trong những nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế.
- Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng cho phát triển kinh tế ổn định và tích luỹ vốn.
+ Cung cấp nguyên, nhiên liệu ổn định cho sản xuất trong nước; góp phần giảm nhẹ ảnh hưởng của khủng hoảng năng lượng và phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
+ Khai thác để xuất khẩu, tích luỹ vốn thực hiện quá trình công nghiệp hoá, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống dân sinh,...
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 39 (Chân trời sáng tạo): Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Giải Địa lí lớp 10 Bài 39 (Chân trời sáng tạo): Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Câu 29:
17/06/2026Tài nguyên có thể phục hồi bao gồm
Đáp án là B
Tài nguyên có thể phục hồi bao gồm đất trồng, các loài động vật và thực vật
Câu 30:
17/06/2026Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng?
Đáp án là A
Nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng là do:
- Thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu cán bộ khoa học kĩ thuật.
- Hậu quả chiến tranh và xung đột triền miên.
- Gánh nặng nợ nước ngoài, sức ép dân số, bùng nổ dân số, nạn đói
Câu 31:
17/06/2026Nguyên nhân làm môi trường ở các nước đang phát triển thêm phức tạp là
Đáp án là D
Nguyên nhân làm cho môi trường ở các nước đang phát triển thêm phức tạp là do nhiều công ti xuyên quốc gia đã chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển
Câu 32:
17/06/2026Đối với các ngành thuỷ điện, hoá chất thường được đặt ở các địa điểm
Đáp án là C
Do cần nhiều nước trong quá trình sản xuất nên đối với các ngành thuỷ điện, hoá chất thường được đặt ở các địa điểm gần nguồn nước
Câu 33:
17/06/2026Trình bày các khái niệm về hàng hóa và vật ngang giá?
- Hàng hóa: Vật mang ra trao đổi trên thị trường. Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị. Bất cứ những gì có thể và thu được tiền đều có giá trị hàng hóa, đều trở thành hàng hóa. (0,25 điểm)
- Vật ngang giá: Để làm thước đo giá trị hàng hóa, giữa người bán và người mua phải chọn vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là tiền tệ. (0,25 điểm)
Bài thi liên quan
-
Đề thi Học kì 2 Địa Lí 10 (Đề 1) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
34 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Đề thi Học kì 2 Địa Lí 10 (Đề 2) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
34 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Đề thi Học kì 2 Địa Lí 10 (Đề 3) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
34 câu hỏi
-
90 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Đề kiểm tra học kì 2 Địa lí 10 có đáp án (Mới nhất) (2604 lượt thi)
