Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 10
Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 10 (Đề 1) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
701 lượt thi
-
34 câu hỏi
-
90 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Trong phép chiếu phương vị đứng mặt chiếu tiếp xúc với địa cầu ở vị trí
Đáp án là A
Trong phép chiếu phương vị đứng mặt chiếu tiếp xúc với địa cầu ở vị trí cực
Câu 2:
17/06/2026Phương pháp thể hiện được số lượng, cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển của đối tượng,… là phương pháp
Đáp án là A
Phương pháp thể hiện được số lượng, cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển của đối tượng,… là phương pháp kí hiệu
Câu 3:
17/06/2026Hệ Mặt Trời có các đặc điểm nào dưới đây
Đáp án C.
Hệ mặt trời có các đặc điểm chủ yếu là Mặt Trời nằm ở trung tâm và các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời quay xung quanh Mặt Trời.
Câu 4:
17/06/2026Ở bán cầu Nam, ngày nào có sự chênh lệch thời gian ban ngày và thời gian ban đêm lớn nhất trong năm?
Đáp án là D
Ở bán cầu Nam, vào ngày 22/12 có sự chênh lệch thời gian ban ngày và thời gian ban đêm lớn nhất trong năm. Vào ngày 22 – 12 Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam nên tất cả các địa điểm ở bán cầu Nam đều có ngày dài nhất trong năm
Câu 5:
17/06/2026Trong quá trình di chuyển các mảng kiến tạo
Đáp án là D
Trong quá trình di chuyển các mảng kiến tạo có thể tách rời nhau, xô vào nhau hoặc hút chờm lên nhau
Câu 6:
17/06/2026Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như:
Đáp án là B
Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như: Hàm ếch sóng vỗ, nền mài mòn,… ở bờ biển
Câu 7:
17/06/2026Frond nội tuyến được nằm giữ 2 khối khí
Đáp án là B
Frond nội tuyến được nằm giữ 2 khối khí chí tuyết và khối khí xích đạo
Câu 8:
17/06/2026Bức xạ mặt trời trong quá trình tới bề mặt Trái Đất được phân chia thành nhiều bộ phận chiếm tỉ lệ lớn nhất là bộ phận
Đáp án là B
Bức xạ mặt trời trong quá trình tới bề mặt Trái Đất được phân chia thành nhiều bộ phận chiếm tỉ lệ lớn nhất là bộ phận được bề mặt Trái Đất hấp thụ
Câu 9:
17/06/2026Ở vùng núi, nơi nào mưa nhiều hơn:
Đáp án là A
Ở vùng núi, sườn đón gió là nơi luôn có lương mưa lớn nhất
Câu 10:
17/06/2026Trên các lục địa, ở vĩ tuyến 300 vĩ Bắc từ Đông sang Tây lượng mưa phân bố
Đáp án là B
Trên các lục địa, ở vĩ tuyến 300 vĩ Bắc từ Đông sang Tây lượng mưa phân bố giảm dần.
Câu 11:
17/06/2026Vùng có nhiệt độ thấp thường phân bố những loại thực vật
Đáp án là C
Vùng có nhiệt độ thấp thường phân bố những loại thực vật cây bụi thấp và các loại cây lá kim
Câu 12:
17/06/2026Khí hậu cận nhiệt địa trung hải có kiểu thảm thực vật chính nào?
Đáp án là B
Khí hậu cận nhiệt địa trung hải có kiểu thảm thực vật chính là rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt
Câu 13:
17/06/2026Quy luật địa ô, đai cao là biểu hiện của quy luật nào?
Đáp án là D
Quy luật địa ô, đai cao là biểu hiện của quy luật phi địa đới
Câu 14:
17/06/2026Qui luật địa đới là:
Đáp án là B
Qui luật địa đới là sự thay đổi có qui luật của các thành phần địa lí và các cảnh quan địa lí theo vĩ độ
Câu 15:
17/06/2026Chủng tộc Môngôlốit phân bố chủ yếu ở châu lục
Đáp án là A
Chủng tộc Môngôlôít phân bố chủ yếu ở châu Á và châu Mĩ
Câu 16:
17/06/2026Các yếu tố không có tác động đến tỉ suất sinh là
Đáp án là D
Các yếu tố quan trọng nhất tác động đến tỉ suất sinh là Tự nhiên – sinh học, phong tục tập quán, tâm lí xã hội và sự phát triển kinh tế-xã hội, chính sách
Câu 17:
17/06/2026Nhóm dân số dưới tuổi lao động được xác định trong khoảng
Đáp án là A
Nhóm dân số dưới tuổi lao động được xác định trong khoảng từ 0 – 14 tuổi.
Câu 18:
17/06/2026Nhóm nước dân số trẻ có tỉ lệ nhóm tuổi 0 – 14 tương ứng là:
Đáp án là B
Nhóm nước dân số trẻ có tỉ lệ nhóm tuổi 0 – 14 tương ứng là trên 35% (tham khảo thêm bảng trong SGK trang 90)
Câu 19:
17/06/2026Mặt phẳng chiều đồ thường có dạng hình học là:
Đáp án là D
Mặt phẳng chiều đồ thường có dạng hình học là hình nón, hình trụ và mặt phẳng
Câu 20:
17/06/2026Cơ sở để phân chia mỗi phép chiếu thành 3 loại: đứng, ngang, nghiêng là
Đáp án là A
Cơ sở để phân chia mỗi phép chiếu thành 3 loại: đứng, ngang, nghiêng là do vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với địa cầu
Câu 21:
17/06/2026Phép chiếu phương vị sử dụng mặt chiếu đồ là
Đáp án là B
Phép chiếu phương vị sử dụng mặt chiếu đồ là mặt phẳng
Câu 22:
17/06/2026Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời ta sẽ có
Đáp án là C
Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời ta sẽ có Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh
Câu 23:
17/06/2026Bề mặt Trái Đất được chia ra làm:
Đáp án là B
Bề mặt Trái Đất được chia ra làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến
Câu 24:
17/06/2026Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhóm đất chính nào?
Đáp án là D
Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhóm đất chính là đất đỏ vàng (feralit)
Câu 25:
17/06/2026Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác
Đáp án là B
Nhận định chưa chính xác là giới hạn trên của lớp vỏ địa lí không phải là giới hạn trên của tầng bình lưu mà là giới hạn dưới của lớp ôdôn trong khí quyển
Câu 26:
17/06/2026Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương là
Đáp án là D
Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa là giới hạn dưới của lớp vỏ phong hoá còn giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương là vực thẳm đại dương
Câu 27:
17/06/2026Động lực phát triển dân số thế giới là
Đáp án là A
Động lực phát triển dân số thế giới là sự gia tăng dân số tự nhiên. Gia tăng dân số tự nhiên là mức độ gia tăng dân số trong một quốc gia tự sinh ra (tỷ suất sinh thô và mất đi (tỷ suất tử thô)
Câu 28:
17/06/2026Đặc điểm chung của kết cấu theo giới trên thế giới hiện nay là
Đáp án là A
Đặc điểm chung của kết cấu theo giới trên thế giới hiện nay là lúc mới sinh nam thường nhiều hơn nữ, ở tuổi trưởng thành nam nữ gần ngang nhau và khi ở tuổi già nữ thường nhiều hơn nam
Câu 29:
17/06/2026Kiểu tháp tuổi mở rộng, biểu hiện cho một dân số
Đáp án là A
Kiểu tháp tuổi mở rộng có đáy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, các cạnh thoai thoải thể hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh
Câu 30:
17/06/2026Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực
Đáp án là B
Nhân tố căn cứ để phân loại nguồn lực là nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ
Câu 31:
17/06/2026Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành
Đáp án là C
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội
Câu 32:
17/06/2026Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố
Đáp án là A
Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố cần thiết cho quá trình sản xuất
Câu 33:
17/06/2026Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
- Sự luân phiên ngày, đêm: Vì Trái Đất hình khối cầu và Trái Đất tự quay quanh trục nên tất cả mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt luân phiên ngày đêm. (0,25 điểm)
- Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế: (0,5 điểm)
+ Trái Đất hình cầu và tự quay từ tây sang đông nên mỗi mơi sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau, mỗi địa điểm sẽ có giờ khác nha
+ Người ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 kinh tuyến, giờ múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế (GMT), Việt Nam thuộc múi giờ số 7.
+ Người ta quy định lấy kinh tuyến 1800 qua giữa múi giờ số 12 làm đường chuyển ngày quốc tế, đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến 1800 thì lùi lại một ngày lịch.
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể: khi Trái Đất quay quanh trục thì mọi vật di chuyển trên bề mặt có sự lệch hướng so với hướng chuyển động ban đầu. Ở bán cầu Bắc vật chuyển động bị lệch về bên phải, ở bán cầu Nam vật chuyển động bị lệch về bên trái. (0,25 điểm)
Câu 34:
17/06/2026Nêu khái niệm về lớp vỏ địa lý (lớp vỏ cảnh quan). Phân biệt lớp vỏ Trái Đất với lớp vỏ địa lí (về chiều dày, thành phần vật chất....)?
- Lớp vỏ địa lý là lớp vỏ Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau. (0,5 điểm)
- Phân biệt:
+ Lớp vỏ Trái Đất: là lớp vỏ cứng, mỏng, có chiều dày từ 5km (ở đại dương) đến 70km (ở lục địa), được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau (trầm tích badan, granit). (0,25 điểm)
+ Lớp vỏ địa lý có chiều dày từ 30 đến 35km tính từ giới hạn dưới của lớp ô dôn đến đáy vực thẳm đại dương, ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hóa. Thành phần của lớp vỏ địa lý gồm khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển, chúng xâm nhập và tác động lẫn nhau. (0,25 điểm)
Bài thi liên quan
-
Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 10 (Đề 2) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
34 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 10 (Đề 3) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
35 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 10 (Đề 4) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
32 câu hỏi
-
90 phút
-
