Trang chủ Lớp 12 Hóa học Chuyên đề Hóa 12 CTST Bài 1: Khái niệm cơ chế phản ứng hữu cơ có đáp án

Chuyên đề Hóa 12 CTST Bài 1: Khái niệm cơ chế phản ứng hữu cơ có đáp án

Chuyên đề Hóa 12 CTST Bài 1: Khái niệm cơ chế phản ứng hữu cơ có đáp án

  • 6 lượt thi

  • 10 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

06/11/2026

Hãy cho biết đặc điểm chung của sự phân cắt liên kết trong Ví dụ 4.

Ví dụ 4:

Hãy cho biết đặc điểm chung của sự phân cắt liên kết trong Ví dụ 4. Ví dụ 4: (ảnh 1)
Xem đáp án

Đặc điểm chung của sự phân cắt liên kết trong Ví dụ 4: Phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân.


Câu 4:

06/11/2026

Khi phân cắt dị li, nguyên tố có độ âm điện lớn hơn thường mang điện tích dương hay âm?

Xem đáp án

Khi phân cắt dị li, nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thường chiếm cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang điện tích âm.


Câu 5:

06/11/2026

Trình bày sự phân cắt dị li của liên kết C – Br trong phân tử CH3CH2 – Br.

Xem đáp án

Sự phân cắt dị li của liên kết C – Br trong phân tử CH3CH2 – Br:

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,H\\C{H_3}C{H_2} - Br \to C{H_3} - \mathop {{C^ + }}\limits_{\left| {} \right.}^{\left| {} \right.} \,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,B{r^ - }\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,H\end{array}\)


Câu 6:

06/11/2026

Hãy chỉ ra tiểu phân carbocation và carbanion hình thành trong Ví dụ 5.

Ví dụ 5:

Hãy chỉ ra tiểu phân carbocation và carbanion hình thành trong Ví dụ 5. Ví dụ 5: (ảnh 1)
Xem đáp án

Khi phân cắt dị li liên kết C – X, tiểu phân trung gian mang điện tích dương trên nguyên tử carbon được gọi là carbocation, tiểu phân trung gian mang điện tích âm trên nguyên tử carbon được gọi là carbanion.

Vậy trong ví dụ 5, ta có:

Hãy chỉ ra tiểu phân carbocation và carbanion hình thành trong Ví dụ 5. Ví dụ 5: (ảnh 1)

Câu 7:

06/11/2026

Phân biệt gốc tự do bậc III, bậc II và bậc I.

Xem đáp án

Bậc của gốc tự do được xác định bằng bậc của nguyên tử C chứa electron độc thân.

Ví dụ:

Phân biệt gốc tự do bậc III, bậc II và bậc I. (ảnh 1)
Phân biệt gốc tự do bậc III, bậc II và bậc I. (ảnh 2)
Phân biệt gốc tự do bậc III, bậc II và bậc I. (ảnh 3)

Bậc I

Bậc II

Bậc III


Câu 8:

06/11/2026

So sánh độ bền của carbocation sau:

So sánh độ bền của carbocation sau: (ảnh 1)
Xem đáp án

Độ bền tương đối của carbocation thường tăng khi bậc của nguyên tử carbon mang điện tích dương tăng.

Lại có:

So sánh độ bền của carbocation sau: (ảnh 2)
So sánh độ bền của carbocation sau: (ảnh 3)
So sánh độ bền của carbocation sau: (ảnh 4)

Bậc I

Bậc II

Bậc III


Câu 9:

06/11/2026

Cho biết cấu tạo của các carbocation khi H+ kết hợp với 2 – methylpropene và so sánh độ bền của chúng.

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}{C{H_2} = \mathop C\limits_{\left| {} \right.}  - C{H_3}}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,C{H_3}}\end{array}\,\,\,\, + \,\,\,{H^ + } \to \left\langle \begin{array}{l}C{H_3} - \mathop {\mathop C\limits_{\left| {} \right.} }\limits^ +   - C{H_3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C{H_3}\\\mathop C\limits^ +  {H_2} - \mathop C\limits_{\left| {} \right.} H - C{H_3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C{H_3}\end{array} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\end{array}\]

Độ bền tương đối của carbocation thường tăng khi bậc của nguyên tử carbon mang điện tích dương tăng. Vậy carbocation (1) bền hơn carbocation (2).


Câu 10:

06/11/2026

Tìm hiểu các thói quen sinh hoạt có thể góp phần tạo ra các gốc tự do có hại cho cơ thể.

Xem đáp án

Gốc tự do có hại tấn công tế bào khoẻ mạnh. Đây chính là nguyên nhân gây ra các mầm bệnh. Chẳng hạn, O•H(gốc hydroxyl) là gốc tự do có hại rất nguy hiểm, gây phá huỷ tế bào, mô, các tổ chức của cơ thể; đồng thời gây tắc nghẽn động mạch, phát triển các bệnh ung thư, Alzeimer …

Một số thói quen sinh hoạt có thể góp phần tạo ra các gốc tự do có hại cho cơ thể:

+ Hút thuốc lá, uống nhiều bia, rượu;

+ Chế độ ăn giàu chất béo bão hoà;

+ Chế độ ăn ít hoặc nghèo chất chống oxi hoá…


Bắt đầu thi ngay