Bài tập Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì có đáp án
Bài tập Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì có đáp án
-
277 lượt thi
-
8 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, tính chất của các oxide và hydroxide biến đổi theo xu hướng nào?
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.
Câu 2:
17/06/2026Nguyên tố gallium thuộc nhóm IIIA và nguyên tố selenium thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Viết công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của hai nguyên tố trên.
Nguyên tố gallium có công thức oxide và hydroxide lần lượt là Ga2O3 và Ga(OH)3.
Nguyên tố selenium có công thức oxide và hydroxide lần lượt là SeO3 và H2SeO4.
Câu 3:
17/06/2026Phản ứng của oxide với nước
Trong một thí nghiệm, cho lần lượt các oxide Na2O, MgO, P2O5 vào nước, nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, hiện tượng phản ứng được trình bày trong bảng sau:
|
Oxide |
Hiện tượng |
|
Na2O |
Tan hoàn toàn trong nước. Quỳ tím chuyển màu xanh đậm. |
|
MgO |
Tan một phần trong nước. Quỳ tím chuyển màu xanh nhạt. |
|
P2O5 |
Tan hoàn toàn trong nước. Quỳ tím chuyển màu đỏ. |
Trả lời câu hỏi:
1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.
2. So sánh tính acid – base của các oxide và hydroxide tương ứng.
1. Các phản ứng hóa học minh họa:
Na2O + H2O ⟶ 2NaOH
MgO + H2O ⟶ Mg(OH)2
P2O5 + 3H2O ⟶ 2H3PO4
2.
Na2O; MgO là basic oxide; P2O5 là acidic oxide.
NaOH là base mạnh, Mg(OH)2 là base yếu, H3PO4 là acid trung bình.
Chiều giảm dần tính base và tăng dần tính acid của các oxide và hydroxide tương ứng:
Oxide: Na2O; MgO; P2O5
Hydroxide: NaOH; Mg(OH)2; H3PO4.
Câu 4:
17/06/2026Phản ứng của muối với dung dịch acid
Chuẩn bị: dung dịch Na2CO3; dung dịch HNO3 loãng; ống nghiệm.
Tiến hành:
Thêm từng giọt dung dịch Na2CO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HNO3.
Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi:
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Hãy so sánh độ mạnh, yếu giữa acid HNO3 và H2CO3.
a) Phương trình hóa học của phản ứng:
Na2CO3 + 2HNO3 ⟶ 2NaNO3 + CO2↑ + H2O
b) Sau phản ứng H2CO3 sinh ra phân hủy ngay thành CO2 và H2O.
⇒ Acid HNO3 là acid mạnh và acid H2CO3 là acid yếu.
Câu 5:
17/06/2026Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
Đáp án D
Các nguyên tố Si, P, S, Cl có điện tích tăng dần và cùng thuộc chu kì 3 nên tính acid của hydroxide ứng với hóa trị cao nhất tăng dần.
⇒ Acid H2SiO3 có tính acid yếu nhất.
Câu 6:
17/06/2026Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
Đáp án A
Các nguyên tố Na, Mg, Al thuộc cùng chu kỳ, được xếp lần lượt theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Lại có, trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính base của oxide tương ứng giảm dần.
⇒ Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Câu 7:
17/06/2026Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Đáp án C
Khối lượng nguyên tử không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Câu 8:
17/06/2026So sánh được tính acid và base của các oxide và hydroxide dựa vào vị trí nguyên tố tạo nên chúng trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học.
Để so sánh được tính acid và base của các oxide và hydroxide dựa vào vị trí nguyên tố tạo nên chúng trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học cần ghi nhớ:
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì có đáp án (660 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm có đáp án (658 lượt thi)
- Trắc nghiệm Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án (615 lượt thi)
- Trắc nghiệm Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án (614 lượt thi)
- Trắc nghiệm Bài 9: Ôn tập chương 2 có đáp án (399 lượt thi)
