Giải SBT Sinh 10 Bài 7: Thực hành: xác định một số thành phần hóa học của tế bào có đáp án
Giải SBT Sinh 10 Bài 7: Thực hành: xác định một số thành phần hóa học của tế bào có đáp án
-
287 lượt thi
-
21 câu hỏi
-
40 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Từ những tình huống sau đây, em hãy xác định vấn đề được nêu ra trong mỗi trường hợp và đặt ra các câu hỏi giả định cho tình huống mà em quan sát được.
a. Khi mệt mỏi, người ta có thể ăn các loại quả chín (nho, chuối,…) sẽ cảm thấy đỡ mệt mỏi.
b. Để chế tạo hồ dán tinh bột tại nhà, người ta có thể dùng gạo, bột mì,…
c. Khi ăn quá nhiều các loại thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa,… sẽ có nguy cơ mắc bệnh Gout.
d. Người ta thường sử dụng hạt lạc hoặc mè, đậu nành,… để làm nguyên liệu sản xuất dầu thực vật.
e. Lá tươi để lâu ngày sẽ dần bị héo và khô.
g. Ăn nhiều các loại rau củ giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, cung cấp vitamin,…
|
STT |
Nội dung vấn đề |
Câu hỏi giả định |
|
1 |
Các loại quả chín có thể cung cấp năng lượng cho cơ thể. |
Chất nào trong quả chín có vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào? |
|
2 |
Gạo, bột mì,… có thể được dùng để chế tạo hồ dán tinh bột tại nhà. |
Gạo, tinh bột,… có chứa chất nào để có thể được dùng để chế tạo hồ dán tinh bột? |
|
3 |
Ăn quá nhiều thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa… sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh Gout. |
Tại sao thịt, cá, trứng, sữa… có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Gout? |
|
4 |
Hạt lạc, mè, đậu nành,… được dùng làm nguyên liệu sản xuất dầu thực vật. |
Tại sao hạt lạc, mè, đậu nành,… được dùng làm nguyên liệu sản xuất dầu thực vật? |
|
5 |
Lá tươi để lâu ngày sẽ dần bị héo và khô. |
Tại sao lá cây bị héo sau nhiều ngày và dần khô lại? |
|
6 |
Ăn nhiều rau củ giúp tăng cường sức đề kháng, cung cấp vitamin,… |
Tại sao ăn nhiều rau củ giúp tăng cường sức đề kháng, cung cấp vitamin? |
Câu 2:
17/06/2026Khi cho iodine vào các ống nghiệm sau đây, ống nào sẽ xuất hiện màu xanh tím?
A. Ống chứa dịch nghiền của củ khoai tây.
B. Ống chứa hồ tinh bột đang đun sôi.
C. Ống chứa nước thịt.
D. Ống chứa mỡ động vật.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Iodine khi gặp tinh bột sẽ xuất hiện màu xanh tím đặc trưng → Khi cho iodine vào các ống nghiệm chứa dịch nghiền của củ khoai tây sẽ xuất hiện màu xanh tím.
B. Sai. Ống chứa hồ tinh bột đang đun sôi sẽ không xuất hiện màu xanh tím do khi đun nóng iodine bị thăng hoa.
C. Sai. Ống chứa nước thịt không chứa tinh bột nên không xuất hiện màu xanh tím.
D. Sai. Ống chứa mỡ động vật không chứa tinh bột nên không xuất hiện màu xanh tím.
Câu 3:
17/06/2026Hãy đề xuất các giả thuyết để giải thích cho các vấn đề đã nêu và đề xuất phương án kiểm chứng cho mỗi giả thuyết đó.
|
STT |
Nội dung giả thuyết |
Phương án kiểm chứng giả thuyết |
|
1 |
Trong các loại quả chín có glucose. |
Glucose có tính khử nên có thể dùng chất có tính oxy hóa để nhận biết (dung dịch Benedict). |
|
2 |
Gạo, bột mì,… có chứa tinh bột. |
Nhỏ dung dịch Lugol vào gạo đã được nấu chín. |
|
3 |
Trong thịt, cá, trứng, sữa… có chứa nhiều protein (Acid uric – nguyên nhân gây ra bệnh gout là nhân purin có trong DNA và RNA bị phân hủy sinh lí). |
Sử dụng dung dịch CuSO4 1% để xác định sự có mặt của các amino acid trong thịt, cá, trứng, sữa,… |
|
4 |
Hạt lạc, mè, đậu nành đều chứa nhiều lipid. |
Nghiền nhỏ hạt lạc bằng rượu rồi thử bằng dung dịch Sudan III để xác định sự có mặt của lipid. |
|
5 |
Lá bị khô và héo là do lá bị mất nước sau thời gian dài. |
Kiểm tra khối lượng của lá ở thời điểm trước và sau khi sấy khô. |
|
6 |
Trong rau củ có nhiều loại nguyên tố khoáng. |
Sử dụng dung dịch AgNO3, Mg(NH4)2, (NH4)2C2O4, BaCl2, C6H2(NO2)3OH,… để xác định sự có mặt của một số nguyên tố khoáng trong tế bào. |
Câu 4:
17/06/2026Thuốc thử để nhận biết sự có mặt của protein trong dung dịch là
A. NaOH.
B. HCl.
C. Sudan III.
D. CuSO4.
Đáp án đúng là: D
Thuốc thử để nhận biết sự có mặt của protein trong dung dịch là CuSO4. Trong môi trường kiềm, các hợp chất chứa từ hai liên kết peptide trở lên phản ứng với CuSO4 tạo thành phức chất màu xanh tím, tím hoặc tím đỏ, tùy thuộc vào số lượng liên kết peptide nhiều hay ít.
Câu 5:
17/06/2026Các nhóm mô tả kết quả quan sát được và đưa ra kết luận giả thuyết đúng/sai. Từ đó, kết luận vấn đề nghiên cứu.
|
STT |
Nội dung giả thuyết |
Đánh giá giả thuyết |
Kết luận |
|
1 |
Trong các loại quả chín có glucose. |
Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch → Giả thuyết đúng. |
Trong các loại quả chín chỉ có glucose. |
|
2 |
Gạo, bột mì,… có chứa tinh bột. |
Dung dịch chuyển sang màu xanh tím → Giả thuyết đúng. |
Gạo, bột mì,… có chứa tinh bột. |
|
3 |
Trong thịt, cá, trứng, sữa… có chứa nhiều protein. |
Dung dịch chuyển sang màu tím → Giả thuyết đúng. |
Trong thịt, cá, trứng, sữa… có chứa nhiều protein. |
|
4 |
Hạt lạc, mè, đậu nành đều chứa nhiều lipid. |
Dung dịch xuất hiện nhũ tương → Giả thuyết đúng. |
Hạt lạc, mè, đậu nành đều chứa nhiều lipid. |
|
5 |
Lá bị khô và héo là do lá bị mất nước sau thời gian dài. |
Khối lượng lá giảm do bị mất nước → Giả thuyết đúng. |
Lá bị khô và héo là do lá bị mất nước sau thời gian dài. |
|
6 |
Trong rau củ có nhiều loại nguyên tố khoáng. |
Trong các ống nghiệm xuất hiện kết tủa đặc trưng → Giả thuyết đúng. |
Trong rau củ có nhiều loại nguyên tố khoáng như Cl, P, S, K, Ca,… |
Câu 6:
17/06/2026Magnesium ammonium là loại thuốc thử được dùng để nhận biết nguyên tố nào sau đây?
A. K.
B. Ca.
C. P.
D. S.
Đáp án đúng là: C
Magnesium ammonium là loại thuốc thử được dùng để nhận biết nguyên tố P. Khi có mặt nguyên tố P, magnesium ammonium sẽ tạo kết tủa NH4MgPO4.
Câu 7:
17/06/2026Viết và trình bày báo cáo theo mẫu:
BÁO CÁO: KẾT QUẢ THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH
MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Thứ … ngày … tháng … năm …
Nhóm:… Lớp:… Họ và tên thành viên:…
1. Mục đích thực hiện đề tài
- Xác định (định tính) được một số thành phần hóa học có trong tế bào.
2. Mẫu vật, hóa chất
a. Mẫu vật: Củ khoai tây, trứng gà, các loại quả chín (nho, chuối,…), hạt lạc (đậu phộng), lá cây còn tươi.
b. Hóa chất: Dung dịch Benedict, Lugol, CuSO4 1%, NaOH 10%, Sudan III, AgNO3, BaCl2, magnesium ammonium (Mg(NH4)2), ammonium oxalate (NH4)2C2O4), picric acid bão hòa (C6H2(NO2)3OH), nước cất, rượu trắng,…
3. Phương pháp nghiên cứu
- Kết hợp của phương pháp quan sát và phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
- Tiến hành các thí nghiệm theo tiến trình SGK trang 34, 35:
+ Thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose trong tế bào.
+ Thí nghiệm xác định sự có mặt của tinh bột trong tế bào.
+ Thí nghiệm xác định sự có mặt của protein trong tế bào.
+ Thí nghiệm xác định sự có mặt của lipid trong tế bào.
+ Thí nghiệm xác định sự có mặt của nước trong tế bào.
+ Thí nghiệm xác định sự có mặt của một số nguyên tố khoáng trong tế bào.
4. Báo cáo kết quả nghiên cứu
a. Giải thích kết quả quan sát được trong các thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose, tinh bột, protein, lipid trong tế bào.
- Giải thích kết quả quan sát được trong các thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose: Nho hoặc chuối có chứa glucose. Trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao, glucose sẽ khử ion Cu2+ (màu xanh dương) tạo thành Cu2O (kết tủa màu đỏ gạch).
- Giải thích kết quả quan sát được trong các thí nghiệm xác định sự có mặt của tinh bột: Khoai tây chứa nhiều tinh bột. Tinh bột chứa 2 thành phần là Amylose và Amylopectin. Amylose có cấu trúc xoắn lò xo, khi nhỏ iod thì iod được giữ lại trong cấu trúc xoắn này bằng liên kết hydrgen nên làm dung dịch có màu xanh.
- Giải thích kết quả quan sát được trong các thí nghiệm xác định sự có mặt của protein: Trong lòng trắng trứng chứa nhiều protein. Trong môi trường kiềm, phản ứng của ion Cu2+ (CuSO4 1%) với nguyên tử nitơ trong liên kết peptide làm xuất hiện màu tím, đó là dấu hiệu của protein.
- Giải thích kết quả quan sát được trong các thí nghiệm xác định sự có mặt của lipid: Trong lạc có chứa nhiều lipid. Khi thử nghiệm với chất nhuộm Sudan III, chất này liên kết với chất béo gây ra hiện phân thành giọt nhỏ của lipid (hiện tượng nhũ tương hóa).
b. Giải thích kết quả thí nghiệm sự có mặt của nước trong tế bào
- Khi dùng máy sấy sấy lá tươi, lúc này làm tăng nhiệt độ bên ngoài của lá cây. Nước trong lá cây khi gặp nhiệt độ cao sẽ tiến hành bốc hơi. Do đó khối lượng của lá cây bị giảm dần theo thời gian sấy là do mất nước.
|
S T T |
Ống nghiệm + Thuốc thử |
Hiện tượng xảy ra |
Nhận xét – Kết luận – Giải thích |
|
1 |
Dịch chiết + AgNO3 |
Kết tủa trắng (AgCl) |
Có gốc Cl- |
|
2 |
Dịch chiết + Mg(NH4)2 |
Kết tủa trắng (c) |
Có gốc PO43- |
|
3 |
Dịch chiết + (NH4)2C2O4 |
Kết tủa trắng (CaC2O4) |
Có Ca2+ |
|
4 |
Dịch chiết + BaCl2 |
Kết tủa trắng (BaSO4) |
Có gốc SO42- |
|
5 |
Dịch chiết + C6H2(NO2)3OH bão hòa |
Kết tủa vàng (C6H2(NO2)3OK) |
Có K+ |
c. Giải thích kết quả thí nghiệm xác định sự có mặt của một số nguyên tố khoáng trong tế bào. Viết phương trình phản ứng.
Phương trình phản ứng:
1. Cl- + AgNO3 → NO3 + AgCl
2. Mg(NH4)2 + PO43- → NH4MgPO4
3. Ca2+ + (NH4)2C2O4 → CaC2O4 + 2NH4
4. BaCl2 + SO42- → BaSO4 + 2Cl-
5. C6H2(NO2)3OH + K+ → C6H2(NO2)3OK + H+
5. Kết luận và kiến nghị
- Kết luận: Trong tế bào có rất nhiều thành phần hóa học khác nhau như glucose, lipid, protein, nước, một số chất khoáng,…
- Kiến nghị: Tiến hành thí nghiệm trên nhiều đối tượng hơn.
Câu 8:
17/06/2026Các cách nào sau đây có thể được dùng để xác định sự có mặt của nước trong tế bào?

Cách có thể được dùng để xác định sự có mặt của nước trong tế bào:
- Sấy lá tươi ở nhiệt độ cao, so sánh khối lượng trước và sau khi sấy.
- Cắt ngang thân cây mọng nước.
- Đun lá tươi đã cắt nhỏ trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
Câu 9:
17/06/2026Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: “Giã nhuyễn 30 g củ khoai lang trong cối sứ, hòa thêm 10 mL nước cất rồi lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc. Chuẩn bị hai ống nghiệm được đánh số thứ tự 1 và 2. Cho 5 mL dịch lọc khoai lang vào ống nghiệm 1 và 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1 % cho vào ống nghiệm 2. Nhỏ vài giọt thuốc thử Lugol vào cả hai ống nghiệm”. Khi nói về thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận sau đây sai?
(1) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định hàm lượng tinh bột có trong củ khoai lang.
(2) Màu xanh tím ở ống nghiệm 2 đậm hơn ở ống nghiệm 1.
(3) Kết quả cho thấy cả hai ống nghiệm đều xuất hiện màu xanh tím.
(4) Giấy lọc được sử dụng để lọc các chất cặn và chất hữu cơ, dịch lọc thu được hoàn toàn chỉ chứa tinh bột.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
(1) Sai. Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định sự có mặt của tinh bột có trong củ khoai lang, không xác định được hàm lượng tinh bột.
(2) Sai. Màu xanh tím ở ống nghiệm 1 đậm hơn ở ống nghiệm 2.
(3) Đúng. Kết quả cho thấy cả hai ống nghiệm đều xuất hiện màu xanh tím.
(4) Sai. Dịch lọc thu được không hoàn toàn chỉ chứa tinh bột mà còn các loại đường đơn, chất đạm, vitamin, chất khoáng,…Câu 10:
17/06/2026Hãy ghép đúng hợp chất được tạo ra khi tiến hành nhận biết sự có mặt của một số nguyên tố khoáng trong tế bào.

1 – b, d
2 – f, j
3 – a
4 – c
5 – e
Câu 11:
17/06/2026Năm ống nghiệm ở Hình 7.1 là kết quả của thí nghiệm nhận biết tinh bột trong tế bào. Dựa vào màu sắc của ống nghiệm, em hãy sắp xếp các ống nghiệm theo thứ tự tăng dần của hàm lượng tinh bột trong dung dịch.

A. (C) < (E) < (B) < (D) < (A).
B. (B) < (A) < (C) < (E) < (D).
C. (A) < (D) < (B) < (E) < (C).
D. (D) < (E) < (A) < (C) < (B).
Đáp án đúng là: C
Ống nghiệm nào có màu càng đậm thì hàm lượng tinh bột trong dung dịch càng cao → Sắp xếp các ống nghiệm theo thứ tự tăng dần của hàm lượng tinh bột trong dung dịch: (A) < (D) < (B) < (E) < (C).
Câu 12:
17/06/2026Cho các mẫu vật sau đây: củ cải đường, mía, gạo, khoai tây, nho, trứng gà, sữa bò, hạt lạc, đậu nành. Hãy xác định mẫu vật nào có thể dùng để nhận biết thành phần sau đây trong tế bào.
Nhận biết glucose.
Dựa vào thành phần các chất chủ yếu trong mẫu vật để đưa ra câu trả lời:
Nhận biết glucose: nho.
Câu 13:
17/06/2026Cho các mẫu vật sau đây: củ cải đường, mía, gạo, khoai tây, nho, trứng gà, sữa bò, hạt lạc, đậu nành. Hãy xác định mẫu vật nào có thể dùng để nhận biết thành phần sau đây trong tế bào.
Nhận biết tinh bột.
Nhận biết tinh bột: gạo, khoai tây.
Câu 14:
17/06/2026Cho các mẫu vật sau đây: củ cải đường, mía, gạo, khoai tây, nho, trứng gà, sữa bò, hạt lạc, đậu nành. Hãy xác định mẫu vật nào có thể dùng để nhận biết thành phần sau đây trong tế bào.
Nhận biết protein.
Nhận biết protein: trứng gà, sữa bò, đậu nành.
Câu 15:
17/06/2026Cho các mẫu vật sau đây: củ cải đường, mía, gạo, khoai tây, nho, trứng gà, sữa bò, hạt lạc, đậu nành. Hãy xác định mẫu vật nào có thể dùng để nhận biết thành phần sau đây trong tế bào.
Nhận biết lipid.
Nhận biết lipid: hạt lạc.
Câu 16:
17/06/2026Hãy tìm hiểu và cho biết thành phần của dung dịch Fehling. Từ đó, hãy cho biết Fehling được dùng để nhận biết thành phần nào trong tế bào.
Thuốc thử Fehling là hỗn hợp gồm hai dung dịch Fehling A (CuSO4) và Fehling B (muối seignet + NaOH), dung dịch có màu xanh đậm. Trong môi trường kiềm, các monosaccharide và một số disaccharide khử Cu2+ thành Cu+ tạo kết tủa đỏ gạch. Do đó, cũng như dung dịch Benedict, Fehling được dùng để nhận biết các loại đường có tính khử.
Câu 17:
17/06/2026Tại sao có thể dùng nước cất để nhận biết sự có mặt của lipid trong tế bào? Hãy nêu thí nghiệm chứng minh.
- Có thể dùng nước cất để nhận biết sự có mặt của lipid trong tế bào vì lipid không tan trong môi trường nước nên trong môi trường nước các phân tử lipid sẽ tạo thành các hạt nhũ tương.
- Thí nghiệm chứng minh:
+ Nghiền nhỏ các hạt lạc cùng một ít rượu rồi lọc lấy phần dịch.
+ Cho 2 mL dịch lọc thu được vào ống nghiệm đã có sẵn 4 mL nước cất. Sau đó, lắc nhẹ ống nghiệm. Quan sát hiện tượng thấy xuất hiện các hạt nhũ tương trong ống nghiệm.
Câu 18:
17/06/2026Một bạn học sinh đã quên dán nhãn tên cho năm lọ dung dịch nên gặp khó khăn trong việc cất chúng đúng vị trí. Sau đó, bạn đó đã tiến hành thí nghiệm để xác định tên của mỗi loại dung dịch đó với năm loại thuốc thử khác nhau. Kết quả được bạn ghi nhận ở bảng bên dưới. Biết (+) là kết quả dương tính; (-) là kết quả âm tính.

Dựa vào kết quả ở bảng trên, em hãy giúp bạn học sinh trên xác định đúng tên của các lọ dung dịch.
- Lọ dung dịch 1 dương tính với thuốc thử đồng sulfate → Lọ dung dịch 1 là protein.
- Lọ dung dịch 2 dương tính với thuốc thử Benedict → Lọ dung dịch 2 là đường khử.
- Lọ dung dịch 3 dương tính với thuốc thử Lugol → Lọ dung dịch 3 là tinh bột.
- Lọ dung dịch 4 dương tính với thuốc thử ninhydrin → Lọ dung dịch 4 là amino acid.
- Lọ dung dịch 5 dương tính với thuốc thử sudan III → Lọ dung dịch 5 là lipid.
Câu 19:
17/06/2026Một mẫu thực phẩm đã bị mất nhãn được cho là có chứa saccharose và protein. Thông qua một số thử nghiệm, người ta đã thu được các kết quả khác nhau. Mẫu thực phẩm nói trên tương ứng với mẫu thí nghiệm nào trong bảng dưới đây? Giải thích?

- Mẫu thực phẩm là mẫu số 2.
- Giải thích:
+ Trong mẫu thực phẩm không có tinh bột → Thử bằng iodine vẫn cho màu nâu
+ Saccharose không có tính khử nên không thể khử được Cu2+ trong dung dịch Benedict → Dùng dung dịch Benedict để thử vẫn cho màu xanh da trời.
+ Protein cho phản ứng Biuret với CuSO4 làm xuất hiện màu tím.
Câu 20:
17/06/2026Chuẩn bị sáu ống nghiệm và đánh số thứ tự từ 1 đến 6. Tiến hành thí nghiệm theo các bước như sau:
Bước 1: Lấy 1 mL dịch chiết khoai tây cho vào ống nghiệm số 1 và 2.
Bước 2: Lấy 1 mL hồ tinh bột cho vào ống nghiệm số 3 và 4.
Bước 3: Nhỏ 1 - 2 giọt thuốc thử Lugol vào ống nghiệm số 1 và 3; nhỏ 1 mL thuốc thử Benedict vào ống nghiệm số 2 và 4.
Bước 4: Đun sôi 5 mL tinh bột với 1 mL HCl trong vài phút; để nguội rồi trung hòa bằng NaOH (thử bằng giấy quỳ).
Bước 5: Lấy lần lượt 1 mL dung dịch ở Bước 4 cho vào ống nghiệm số 5 và số 6; rồi nhỏ 1 - 2 giọt thuốc thử Lugol vào ống số 5; nhỏ 1 mL thuốc thử Benedict vào ống số 6.
Em hãy dự đoán sự thay đổi màu của sáu ống nghiệm trên và giải thích.
- Ống 1 có màu xanh tím nhạt, ống 3 màu xanh tím đậm. Vì cả hai ống nghiệm đều có chứa tinh bột nên bắt màu với thuốc thử Lugol tạo màu xanh tím, nhưng lượng tinh bột trong ống 3 nhiều hơn nên màu xanh tím đậm hơn.
- Ống 2 và ống 4 không có sự đổi màu do tinh bột không có tính khử nên không cho phản ứng với Benedict.
- Ống 5 có màu của thuốc thử Lugol do khi đun sôi tinh bột bị thủy phân thành glucose nên không bắt màu với Lugol.
- Ống 6 có kết tủa màu đỏ gạch do tinh bột bị thủy phân thành glucose và khử Cu2+ trong thuốc thử Benedict thành Cu2O kết tủa đỏ gạch.
Câu 21:
17/06/2026Khi đem ống nghiệm chứa hỗn hợp Lugol và hồ tinh bột 1 % đun trên ngọn lửa đèn cồn sẽ làm dung dịch bị mất màu. Sau đó để nguội, màu xanh đen xuất hiện trở lại. Nếu lặp lại thí nghiệm từ 4 đến 5 lần thì dung dịch mất màu hoàn toàn. Để giải thích cho hiện tượng trên, hai nhóm học sinh đã đưa ra giả thuyết như sau:
- Nhóm 1: Do nhiệt độ cao, tinh bột đã bị thủy phân nên dung dịch bị mất màu hoàn toàn.
- Nhóm 2: Do nhiệt độ cao, iodine đã bị thăng hoa nên dung dịch bị mất màu hoàn toàn.
Theo em, giả thuyết của nhóm nào đưa ra là đúng? Hãy tiến hành thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết đó.
- Giả thuyết của nhóm 2 là đúng.
- Thí nghiệm chứng minh:
+ Nhỏ thêm dung dịch Lugol: nếu dung dịch xuất hiện màu xanh trở lại chứng tỏ dung dịch mất màu do iodine đã thăng hoa hết.
+ Tinh bột không bị thủy phân: chứng minh bằng cách cho vài giọt thuốc thử Fehling và đun trên ngọn lửa đèn cồn nếu không xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch chứng tỏ tinh bột không bị thủy phân.Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 7: Thực hành: Xác định một số thành phần hóa học của tế bào có đáp án (546 lượt thi)
