Bài tập Thực hành tiếng Việt có đáp án
-
210 lượt thi
-
4 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt được in đậm trong các câu văn dưới đây:
a) Kẻ kia là một cư sĩ, trung thuần lẫm liệt, có công với tiên triều, nên Hoàng thiên cho được hưởng cúng tế ở một ngôi đền để đền công khó nhọc. Mày là một kẻ hàn sĩ, sao dám hỗn láo, tội ác tự mình làm ra, còn trốn đi đằng nào?
(Nguyễn Dữ, Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)
b) Xin đại vương khoan dung tha cho hắn để tỏ cái đức rộng rãi. Chẳng cần đòi hỏi dây dưa. Nếu thẳng tay trị tội nó, sợ hại đến cái đức hiếu sinh.
(Nguyễn Dữ, Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)
c) Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều.
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)
d) Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người.
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)
Trả lời:
a. Tiên triều: triều đại trước
Hàn sĩ: người học trò nghèo
b. Khoan dung: rộng lòng tha thứ cho người có lỗi lầm
hiếu sinh: tôn trọng sự sống, không sát sinh, tránh những hành động gây hại đến sự sống của muôn loài
c. nghĩa khí: chí khí của người nghĩa hiệp
d. hoài bão: ấp ủ trong lòng ý muốn làm những điều lớn lao và tốt đẹp
tung hoành: hoạt động một cách mạnh mẽ, ngang dọc theo ý muốn, không điều gì có thể ngăn cản
Câu 2:
17/06/2026Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
“Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta rất cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đầu một người như thầy quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)
a) Tìm 5 từ Hán Việt trong đoạn văn trên.
b) Thử thay thế một từ Hán Việt trong đoạn văn trên bằng 1 từ hoặc cụm từ biểu đạt ý nghĩa tương đương. Hãy đối chiếu câu, đoạn văn gốc với câu, đoạn văn mới để rút ra nhận xét về sự thay thế này.
c) Dựa vào ngữ cảnh, hãy nêu ý nghĩa của việc sử dụng các từ Hán Việt trong đoạn văn trên.
* Trả lời:
a. 5 từ Hán Việt: nhất sinh, quyền thế, tứ bình, trung đường, thiên hạ
b. Giả sử thay từ “tứ bình” thành “bộ tranh gồm 4 bức treo liền với nhau”
Đời ta cũng mới viết có hai bộ tranh gồm 4 bức treo liền với nhau và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi.
=> Sự thay thế khiến câu văn trở nên dài dòng, làm giảm đi tính trang trọng của tranh tứ bình
c. Ý nghĩa của việc sử dụng từ Hán Việt
- Tạo ra một không khí cổ kính của một thời vang bóng
- Khiến lời nói của nhân vật thêm phần tôn nghiêm, trang trọng.
* Mở rộng:
I. Từ Hán Việt là gì?
- Khái niệm: Từ Hán Việt là là từ mượn tiếng Việt, Từ Hán Việt có nghĩa gốc của tiếng Hán nhưng được ghi bằng hệ chữ Quốc ngữ và âm đọc là âm đọc tiếng Việt (không phải âm đọc tiếng Hán).
- Ví dụ về từ Hán Việt: Các từ thiếu nữ, giáo dục, hữu thủy,...
II. Đặc điểm của từ Hán Việt
- Đặc điểm:
* Mang sắc thái nghĩa
– Từ Hán Việt sắc thái ý nghĩa trừu tượng, khái quát sự vật sự việc.
Ví dụ: thảo mộc = cây cỏ, viêm = loét,...
* Mang sắc thái biểu cảm
– Từ Hán Việt thể hiện cảm xúc, sử dụng từ Hán Việt để giảm hoặc tăng sắc thái biểu cảm, thể hiện sự trang trọng, lịch sự.
* Mang sắc thái phong cách
– Từ Hán Việt riêng biệt được dùng trong các lĩnh vực khoa học, chính luận, hành chính.
Ví dụ: bằng hữu = bạn bè, huynh đệ = anh em,…
III. Nhận biết từ Hán Việt
Nhận diện từ Hán Việt
* Dựa vào đặc điểm ý nghĩa
– Từ Hán Việt thường có ý nghĩa mang tính trừu tượng, khái quát cao. Vì thế, khi tiếp nhận từ Hán Việt chúng ta thường cảm thấy nghĩa của nó mơ hồ, khó giải thích hết nghĩa của nó.
Ví dụ: Các từ kinh tế, chính trị,… cần phải tìm yếu tố tương đương trong từ thuần Việt rồi mới suy ra được ý nghĩa.
* Dựa vào trật tự phân bố từ
– Trong lớp từ Hán Việt, có một số lượng khá lớn từ ghép được cấu tạo theo quan hệ chính – phụ, gọi là từ ghép chính phụ, trong đó, phụ tố thường đứng trước, chính tố thường đứng sau: P + C.
– Ví dụ: Ẩn ý, ẩn sĩ, cường quốc,…
IV. Lưu ý khi sử dụng từ Hán Việt
Lưu ý khi sử dụng từ Hán Việt
- Nói viết đúng các từ gần âm giữa Hán Việt và thuần Việt để tránh sai nghĩa.
- Cần phân biệt để tránh nhầm lẫn giữa các từ Hán Việt gần âm, đồng âm.
- Cần hiểu đúng nghĩa của từ Hán Việt.
- Sử dụng đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Tránh lạm dụng sử dụng từ Hán Việt để đảm bảo độ thuần Việt và dễ hiểu trong tiếng Việt.
V. Ví dụ mở rộng vốn từ Hán Việt
1. Các yếu tố chỉ số
- Nhất: một (nhất thời, hợp nhất, độc nhất…); nhất còn có nghĩa là ở vị trí trên hết trong sự sắp xếp (giải nhất, nhất hạng…)
- Nhị: hai (nhị diện, nhị thể, độc nhất vô nhị…)
- Tam: ba (tam cấp, tam giác, tam thể...)
...
2. Các yếu tố chỉ màu sắc
- Bạch: trắng (bạch cầu, chuột bạch…)
- Hoàng: vàng (hoàng anh, hoàng cúc…)
- Hồng: đỏ (hồng kì, hồng cầu, hồng ngọc…)
...
3. Các yếu tố chỉ cây cối và các bộ phận cây cối
- Diệp: lá (diệp lục, vàng diệp… )
- Căn: rễ (căn bản, thâm căn cố đế...)
- Chi: cành (chi tiết, kim chi ngọc diệp...)
...
4. Các yếu tố chỉ cảnh vật thiên nhiên
- Thiên: trời (thiên tài, thiên tai, bắn chỉ thiên…)
- Địa: đất (địa hình, địa danh, địa đạo…)
- Hải: biển (hải cảng, hải sản, hải quân…)
...
5. Các yếu tố chỉ tổ chức xã hội
- Quốc: nước (quốc kì, quốc huy, ái quốc...)
- Gia: nhà (gia chủ, gia tài, tang gia...)
...
VI. Bài tập về sử dụng từ Hán Việt
Bài 1. Tìm nhanh những từ Hán Việt có các yếu tố nghĩa sau: thiên (trời), giang (sông), nhân (người).
Trả lời:
- Thiên (trời): thiên địa, chỉ thiên, thiên tài, thiên cổ, thiên tai, thiên đường,...
- Giang (sông): giang sơn, trường giang, tràng giang đại hại,...
- Nhân (người): nhân nghĩa, nhân đức, nhân hậu, nhân dân, thi nhân, danh nhân, nhân loại,...
Bài 2. Giải thích nghĩa các từ: hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa
Trả lời
- Hữu ích: hữu là có, ích là ích lợi
- Thi nhân: thi là thơ, nhân là nguoi
- Đại thắng: đại là lớn, thắng là thắng lợi
- Phát thanh: phát là phát ra, thanh là tiếng
- Bảo mật: bảo là giữ gìn, mật là kín đáo
- Tân binh: tân là mới, binh là lính
- Hậu đãi: hậu là sau, đại là cư xử, đối đãi
- Phòng hỏa: phòng là ngăn ngừa, hỏa là lửa
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 28 Tập 1
Câu 3:
17/06/2026Hãy tìm 6 từ Hán Việt có một trong những yếu tố tạo nên các từ sau: cương trực, hàn sĩ, hiếu sinh. Đặt một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được.
* Trả lời:
- Cương chính: Một người cương chính sẽ không bao giờ làm trái pháp luật.
- Chính trực: Anh ấy là một người chính trực, công tư phân minh
- Cơ hàn: Khi dịch bệnh xảy ra, gia đình ấy đã lâm vào cảnh cơ hàn.
- Tiến sĩ: Cô ấy học rất giỏi, đã lên đến bậc tiến sĩ.
- Hiếu thảo: Mỗi người con cần biết bày tỏ tấm lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- Sát sinh: Phật dạy mỗi người cần tu tâm tích đức, không được sát sinh.
* Mở rộng:
Từ Hán Việt là gì?
- Khái niệm: Từ Hán Việt là là từ mượn tiếng Việt, Từ Hán Việt có nghĩa gốc của tiếng Hán nhưng được ghi bằng hệ chữ Quốc ngữ và âm đọc là âm đọc tiếng Việt (không phải âm đọc tiếng Hán).
- Ví dụ về từ Hán Việt: Các từ thiếu nữ, giáo dục, hữu thủy,...
II. Đặc điểm của từ Hán Việt
- Đặc điểm:
* Mang sắc thái nghĩa
– Từ Hán Việt sắc thái ý nghĩa trừu tượng, khái quát sự vật sự việc.
Ví dụ: thảo mộc = cây cỏ, viêm = loét,...
* Mang sắc thái biểu cảm
– Từ Hán Việt thể hiện cảm xúc, sử dụng từ Hán Việt để giảm hoặc tăng sắc thái biểu cảm, thể hiện sự trang trọng, lịch sự.
* Mang sắc thái phong cách
– Từ Hán Việt riêng biệt được dùng trong các lĩnh vực khoa học, chính luận, hành chính.
Ví dụ: bằng hữu = bạn bè, huynh đệ = anh em,…
III. Nhận biết từ Hán Việt
Nhận diện từ Hán Việt
* Dựa vào đặc điểm ý nghĩa
– Từ Hán Việt thường có ý nghĩa mang tính trừu tượng, khái quát cao. Vì thế, khi tiếp nhận từ Hán Việt chúng ta thường cảm thấy nghĩa của nó mơ hồ, khó giải thích hết nghĩa của nó.
Ví dụ: Các từ kinh tế, chính trị,… cần phải tìm yếu tố tương đương trong từ thuần Việt rồi mới suy ra được ý nghĩa.
* Dựa vào trật tự phân bố từ
– Trong lớp từ Hán Việt, có một số lượng khá lớn từ ghép được cấu tạo theo quan hệ chính – phụ, gọi là từ ghép chính phụ, trong đó, phụ tố thường đứng trước, chính tố thường đứng sau: P + C.
– Ví dụ: Ẩn ý, ẩn sĩ, cường quốc,…
IV. Lưu ý khi sử dụng từ Hán Việt
Lưu ý khi sử dụng từ Hán Việt
- Nói viết đúng các từ gần âm giữa Hán Việt và thuần Việt để tránh sai nghĩa.
- Cần phân biệt để tránh nhầm lẫn giữa các từ Hán Việt gần âm, đồng âm.
- Cần hiểu đúng nghĩa của từ Hán Việt.
- Sử dụng đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Tránh lạm dụng sử dụng từ Hán Việt để đảm bảo độ thuần Việt và dễ hiểu trong tiếng Việt.
V. Ví dụ mở rộng vốn từ Hán Việt
1. Các yếu tố chỉ số
- Nhất: một (nhất thời, hợp nhất, độc nhất…); nhất còn có nghĩa là ở vị trí trên hết trong sự sắp xếp (giải nhất, nhất hạng…)
- Nhị: hai (nhị diện, nhị thể, độc nhất vô nhị…)
- Tam: ba (tam cấp, tam giác, tam thể...)
...
2. Các yếu tố chỉ màu sắc
- Bạch: trắng (bạch cầu, chuột bạch…)
- Hoàng: vàng (hoàng anh, hoàng cúc…)
- Hồng: đỏ (hồng kì, hồng cầu, hồng ngọc…)
3. Các yếu tố chỉ cây cối và các bộ phận cây cối
- Diệp: lá (diệp lục, vàng diệp… )
- Căn: rễ (căn bản, thâm căn cố đế...)
- Chi: cành (chi tiết, kim chi ngọc diệp...)
...
4. Các yếu tố chỉ cảnh vật thiên nhiên
- Thiên: trời (thiên tài, thiên tai, bắn chỉ thiên…)
- Địa: đất (địa hình, địa danh, địa đạo…)
- Hải: biển (hải cảng, hải sản, hải quân…)
...
5. Các yếu tố chỉ tổ chức xã hội
- Quốc: nước (quốc kì, quốc huy, ái quốc...)
- Gia: nhà (gia chủ, gia tài, tang gia...)
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 28 Tập 1
...
Câu 4:
17/06/2026Hãy chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong các câu sau và sửa lại:
a) Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích luỹ được nhiều trí thức bổ ích.
b) Tại phiên toà nơi cõi âm, nhân vật Tử Văn đã thể hiện được sự cứng cỏi, ngang tàng của hàn sĩ.
c) Thói quen học tập theo kiểu “nước đến chân mới nhảy” là một yếu điểm của nhiều bạn học sinh.
Trả lời:
a. Lỗi dùng từ: trí thức (người chuyên làm việc lao động trí óc và có tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình). Không thể nói tích luỹ nhiều “người làm việc lao động trí óc”
=> sửa: tri thức (những hiểu biết về vạn vật xung quanh do con người tích luỹ được)
Việc chăm chỉ đọc sách giúp ta tích luỹ được nhiều tri thức bổ ích.
b. Lỗi dùng từ: hàn sĩ (người học trò nghèo) không phù hợp nghĩa với “sự cứng cỏi, ngang tàng”, ngoài ra, đây là danh từ chỉ chung một chức danh, cần một số từ đứng trước để phù hợp với chủ ngữ
Tại phiên toà nơi cõi âm, nhân vật Tử Văn đã thể hiện được sự cứng cỏi, ngang tàng của một bậc dũng sĩ.
c. Lỗi dùng từ: yếu điểm (điểm lớn nhất, giữ vị trí quan trọng). Không thể nói: thói quen học tập “nước đến chân mới nhảy” là điểm quan trọng nhất của nhiều bạn học sinh.
=> sửa: điểm yếu (phần còn nhiều hạn chế, khó khắc phục)
Thói quen học tập theo kiểu “nước đến chân mới nhảy” là một điểm yếu của nhiều bạn học sinh.
