Trang chủ Lớp 10 Vật lý Bài tập Thực hành đo gia tốc rơi tự do có đáp án

Bài tập Thực hành đo gia tốc rơi tự do có đáp án

Bài tập Thực hành đo gia tốc rơi tự do có đáp án

  • 1022 lượt thi

  • 7 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Thực hiện thí nghiệm thả đồng thời một viên bi và một tờ giấy từ cùng một độ cao.

a) Nhận xét về thời gian di chuyển từ khi bắt đầu thả đến khi chạm đất của hai vật.

b) Hãy dự đoán trong điều kiện nào thì hai vật sẽ chạm đất đồng thời.

Xem đáp án

a) Thời gian di chuyển từ khi bắt đầu thả đến khi chạm đất của tờ giấy lớn hơn thời gian của viên bi.

b) Để hai vật chạm đất đồng thời thì phải coi sự chuyển động của hai vật là sự rơi tự do tức là sự rơi sẽ không chịu tác dụng của lực cản không khí. Ta sẽ thả hai vật trong môi trường chân không.


Câu 3:

17/06/2026

Dựa vào các kiến thức đã học và bộ dụng cụ gợi ý, các em hãy đề xuất một phương án đo gia tốc rơi tự do khác. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án do em đề xuất so với phương án gợi ý.

Xem đáp án

Ta có thể sử dụng hai cổng quang điện để đo thời gian rơi tự do. Khi trụ thép bắt đầu đi vào cổng quang điện thứ nhất thì đồng hồ bắt đầu đo, khi trụ thép đi qua cổng quang điện thứ hai thì đồng hồ kết thúc đo.

- Dụng cụ

Bộ dụng cụ đo gia tốc rơi tự do gồm:

(1) Nam châm điện                    (2) Trụ thép

(3) Hai cổng quang điện            (4) Công tắc điều khiển

(5) Đồng hồ đo thời gian           (6) Giá

- Tiến hành

Bước 1: Lắp các dụng cụ.

+ Lắp hai cổng quang điện cách nhau một đoạn s.

+ Đặt trụ thép dính vào phía dưới nam châm.

+ Nhấn công tắc cho trụ thép rơi.

+ Đọc số chỉ thời gian rơi trên đồng hồ.

+ Thay đổi vị trí của các cổng quang điện để khoảng cách giữa chúng khác nhau.

Bước 2: Hãy so sánh kết quả tính bằng số liệu đo được trong thí nghiệm mà em đã tiến hành với kết quả tính bằng số liệu ở bảng dưới.

Bảng 2.2. Khoảng cách và thời gian rơi của vật.

Lần đo

s (m)

Thời gian rơi (s)

1

2

3

0,400

?

?

?

0,600

?

?

?

0,800

?

?

?

Bước 3: Tính gia tốc trung bình của vật rơi tự do và sai số của phép đo.

Viết kết quả:

Phân tích ưu và nhược điểm

- Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn

- Nhược điểm: Thiết kế cồng kềnh hơn


Câu 4:

17/06/2026

Dựa vào bảng số liệu, lập luận để trình bày phương án và tiến hành xử lí số liệu để xác định gia tốc rơi tự do và sai số của phép đo.

Dựa vào bảng số liệu, lập luận để trình bày phương án và tiến hành xử lí số liệu để xác định gia tốc rơi tự do và sai số của phép đo.

Dựa vào bảng số liệu, lập luận để trình bày phương án và tiến hành xử lí số liệu để xác định gia tốc rơi tự do và sai số của phép đo (ảnh 1)

Xem đáp án

Tham khảo bảng số liệu dưới:

Độ dịch chuyển d (m)

Thời gian rơi t (s)

Thời gian rơi trung bìnht¯ s

Sai số thời gian rơiΔt s

Gia tốc rơi tự dog m/s2

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

0,4

0,285

0,286

0,284

0,285

0,286

0,285

 

 

0,6

0,349

0,351

0,348

0,349

0,350

0,349

 

 

0,8

0,404

0,405

0,403

0,404

0,403

0,404

 

 

Thời gian rơi trung bình:

- Độ dịch chuyển 0,4 (m): t¯=t1+t2+t3+t4+t55≈0,285 s

- Độ dịch chuyển 0,6 (m): t¯=t1+t2+t3+t4+t55≈0,349 s

- Độ dịch chuyển 0,8 (m): t¯=t1+t2+t3+t4+t55≈0,404 s

Sai số tuyệt đối trung bình: 

- Độ dịch chuyển 0,4 (m): Δt¯=Δt1+Δt2+Δt3+Δt4+Δt55≈6.10−4 s

- Độ dịch chuyển 0,6 (m): Δt¯=Δt1+Δt2+Δt3+Δt4+Δt55≈8.10−4 s

- Độ dịch chuyển 0,8 (m): Δt¯=Δt1+Δt2+Δt3+Δt4+Δt55≈6.10−4 s

Ta chọn thang đo 9,999 s – 0,001 s thì ta có sai số dụng cụ Δtdc=0,0005 s

Sai số tuyệt đối của phép đo ở mỗi độ dịch chuyển được tính theo công thức: Δt=Δt¯+Δtdc

- Độ dịch chuyển 0,4 (m): Δt=1,1.10−3 s

- Độ dịch chuyển 0,6 (m): Δt=1,3.10−3 s

- Độ dịch chuyển 0,8 (m): Δt=1,1.10−3 s

Gia tốc rơi tự do trung bình: 

- Độ dịch chuyển 0,4 (m): g¯=2dt¯2≈9,85 m/s2

- Độ dịch chuyển 0,6 (m): g¯=2dt¯2≈9,85 m/s2

- Độ dịch chuyển 0,8 (m): g¯=2dt¯2≈9,80 m/s2

Sai số tương đối của gia tốc ở mỗi độ dịch chuyển được tính theo công thức: δg=2Δtt¯.100%

- Độ dịch chuyển 0,4 (m): δg=2.1,1.10−30,285.100%≈0,008%

- Độ dịch chuyển 0,6 (m): δg=2.1,3.10−30,349.100%≈0,0074%

- Độ dịch chuyển 0,8 (m): δg=2.1,1.10−30,404.100%≈0,0054%

Kết quả gia tốc được viết ở mỗi độ dịch chuyển là:

- Độ dịch chuyển 0,4 (m): g=9,85 m/s2±0,008%

- Độ dịch chuyển 0,6 (m): g=9,85 m/s2±0,0074%

- Độ dịch chuyển 0,8 (m): g=9,80 m/s2±0,0054%


Câu 5:

17/06/2026

Nêu ra các nguyên nhân gây ra sai số trong phương án thí nghiệm lựa chọn.

Xem đáp án

Nguyên nhân gây ra sai số:

- Sai số do dụng cụ đo.

- Do thao tác bấm chưa đúng với thời điểm chuyển động.

- Do điều kiện khách quan (nơi thực hiện thí nghiệm).


Câu 6:

17/06/2026

Dựa vào kết quả thí nghiệm, nhận xét về các tính chất của chuyển động rơi tự do.

Xem đáp án

Tính chất của chuyển động rơi tự do:

- Chuyển động thẳng, nhanh dần đều.

- Luôn có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

- Có gia tốc rơi tự do bằng với gia tốc trọng trường nơi thực hiện thí nghiệm.


Bắt đầu thi ngay