Bài tập Luyện tập chung tính giá trị biểu thức số có đáp án
Bài tập Luyện tập chung tính giá trị biểu thức số có đáp án
-
107 lượt thi
-
6 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 948 – 429 + 479 b) 750 – 101 x 6 c) 998 – (302 + 685)
424 : 2 x 3 100 : 2 : 5 (421 – 19) x 2
|
a) 948 – 429 + 479 = 519 + 479 = 998
424 : 2 x 3 = 212 x 3 = 636 |
b) 750 – 101 x 6 = 750 – 606 = 144
100 : 2 : 5 = 50 : 5 = 10 |
c) 998 – (302 + 685) = 998 – 987 = 11
(421 – 19) x 2 = 402 x 2 = 804 |
Câu 2:
17/06/2026a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
(300 + 70) + 500
300 + (70 + 500)
(178 + 214) + 86
178 + (214 + 86)
b) Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a.
c) Lấy ví dụ tương tự như các biểu thức ở câu a.
a)
|
(300 + 70) + 500 = 370 + 500 = 870 300 + (70 + 500) = 300 + 570 = 870 |
(178 + 214) + 86 = 392 + 86 = 478 178 + (214 + 86) = 178 + 300 = 478 |
b) Giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a là bằng nhau.
c)
|
(100 + 500) + 400 = 1000 100 + (500 + 400) = 1000 |
(256 + 431) + 132 = 819 256 + (431 + 132) = 819 |
Câu 3:
17/06/2026a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
(2 x 6) x 4
2 x (6 x 4)
(8 x 5) x 2
8 x (5 x 2)
b) Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a.
c) Lấy ví dụ tương tự như các biểu thức ở câu a.
a)
|
(2 x 6) x 4 = 48 2 x (6 x 4) = 48 |
(8 x 5) x 2 = 80 8 x (5 x 2) = 80 |
b) Giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a là bằng nhau.
c)
|
(2 x 3) x 4 = 24 2 x (3 x 4) = 24 |
(3 x 1) x 7 = 21 3 x (1 x 7) = 21 |
Câu 4:
17/06/2026Trong bình xăng của một ô tô đang có 40 l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15 l xăng. Đi từ bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5 l xăng.
Trả lời các câu hỏi:
a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng?
b) Nếu đi theo lộ trình trên thì khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?
a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết số lít xăng là:
15 + 5 = 20 (l)
b) Nếu đi theo lộ trình trên thì khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là:
40 – 20 = 20 (l)
Câu 5:
17/06/2026a) Nhung hái được 60 quả dâu tây, Xuân hái được 36 quả dâu tây. Hai bạn xếp đều tất cả số dâu tây đó vào 3 hộp.
Chọn chữ đặt trước phép tính tìm số quả dâu tây trong mỗi hộp:
A. (60 + 36) : 3 = 32 (quả)
B. 60 + 36 : 3 = 72 (quả)
b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta xếp được bao nhiêu thùng sữa?
a) Biểu thức tính số dâu tây cả hai bạn hái được là 60 + 36.
Biểu thức tính số quả dâu tây có trong mỗi hộp là (60 + 36) : 3.
Chọn A.
b) Người ta cần xếp số dây sữa là:
800 : 4 = 200 (dây)
Người ta cần xếp số thùng sữa là:
200 : 5 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa
Câu 6:
17/06/2026Theo em, bạn nào tính đúng?
An: 20 – 8 : 4 x 2 = 6
Nam: 20 – 8 : 4 x 2 = 16
Hiền: 20 – 8 : 4 x 2 = 19
Em tính giá trị biểu thức:
20 – 8 : 4 x 2 = 20 – 2 x 2 = 20 – 4 = 16
Bạn Nam tính đúng.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 45. Luyện tập chung có đáp án (523 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 47. Nhiệt độ có đáp án (937 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 56. Ôn tập về phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000 có đáp án (694 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 52. Hình vuông có đáp án (687 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 35. Chia số tròn chục, tròn trăm, cho số có một chữ số có đáp án (671 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 53. Chu vi hình chữ nhật. Chu vi hình vuông có đáp án (655 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 49. Hình tam giác. Hình tứ giác có đáp án (630 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 50. Chu vi hình tam giác. Chu vi hình tứ giác có đáp án (621 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 31. Nhân số tròn chục với số có một chữ số có đáp án (612 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 57. Ôn tập về hình học và đo lường có đáp án (604 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé có đáp án (581 lượt thi)
