Trang chủ Lớp 10 Hóa học Bài tập Hydrogen halide. Muối halide có đáp án

Bài tập Hydrogen halide. Muối halide có đáp án

Bài tập Hydrogen halide. Muối halide có đáp án

  • 556 lượt thi

  • 13 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 3:

17/06/2026

Từ Bảng 22.2, hãy nhận xét xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide. Giải thích.

Xem đáp án

Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI, do:

- Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.

- Khối lượng phân tử tăng.


Câu 4:

17/06/2026

Ở một nhà máy sản xuất vàng từ quặng, sau khi cho dung dịch chứa hợp chất tan của vàng chảy qua cột chứa kẽm hạt, thu được chất rắn gồm vàng và kẽm. Đề xuất phương pháp thu được vàng tinh khiết.

Xem đáp án

Để tách được vàng tinh khiết ra khỏi chất rắn gồm vàng và kẽm, có dùng dung dịch hydrohalic acid vì hydrohalic acid chỉ hòa tan được kẽm. Sau khi phản ứng hoàn toàn, lọc thu lấy phần chất rắn đem rửa sạch và sấy khô ta thu được vàng tinh khiết.

Zn + 2HCl ⟶ ZnCl2 + H2↑


Câu 7:

17/06/2026

Viết phương trình hoá học khi cho dung dịch hydrochloric acid lần lượt tác dụng với: Fe, MgO, Cu(OH)2, AgNO3.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

2HCl + Fe ⟶ FeCl2 + H2

2HCl + MgO ⟶ MgCl2 + H2O

2HCl + Cu(OH)2 ⟶ CuCl2 + 2H2O

HCl + AgNO3 ⟶ AgCl↓ + HNO3


Câu 8:

17/06/2026

Hydrochloric acid thường được dùng để đánh sạch lớp oxide, hydroxide, muối carbonate bám trên bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện.

Ứng dụng này dựa trên tính chất hoá học nào của hydrochloric acid?

Xem đáp án

Ứng dụng trên dựa trên tính acid của hydrochloric acid. Hydrochloric acid hòa tan được lớp oxide, hydroxide, muối carbonate.

⇒ Nên được dùng để đánh sạch lớp oxide, hydroxide, muối carbonate bám trên bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện.


Câu 9:

17/06/2026

Nhận biết ion halide

Chuẩn bị: 4 ống nghiệm; các dung dịch: AgNO3, NaF, NaCl, NaBr, NaI.

Tiến hành:

- Cho 2 mL mỗi dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI vào từng ống nghiệm.

- Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào mỗi ống nghiệm.

Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi:

1. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

2. Nêu cách nhận biết dung dịch muối halide bằng dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

1. Phương trình hóa học:

AgNO3 + NaCl ⟶ AgCl↓ + NaNO3

AgNO3 + NaBr ⟶ AgBr↓ + NaNO3

AgNO3 + NaI ⟶ AgI↓ + NaNO3

2. Cách nhận biết

- Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaCl.

- Ống nghiệm xuất hiện kết tảu màu vàng nhạt ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaBr.

- Ống nghiệm xuất hiện kết tảu màu vàng đậm ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaI.

- Ống nghiệm không hiện tượng ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaF.


Câu 10:

17/06/2026
Cho biết vai trò của NaBr và NaI khi tham gia phản ứng với sulfuric acid đặc.
Xem đáp án

Trong phản ứng với sulfuric acid đặc, NaBr và NaI đóng vai trò là chất khử.

Phương trình hóa học:

2NaBr + 2H2SO4 (đặc) ⟶ Na2SO4 + Br2 + SO­2 + 2H2O

8NaI + 5H2SO4 (đặc) ⟶ 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O


Câu 11:

17/06/2026

Vì sao không dùng trực tiếp nước biển làm nước uống, nước tưới cây?

Xem đáp án

Không dùng trực tiếp nước biển làm nước uống, nước tưới cây vì:

- Đa phần nước biển trên thế giới có nồng độ dao động từ 3,1 - 3,5% (có nghĩa cứ cứ 1 lít nước biển thì có đến 35g muối và chủ yếu là muối NaCl).

- Hơn thế nữa, thận người chỉ có thể điều tiết lượng muối trong cơ thể ở mức 9g/L (tương đương 0,9%), nếu bổ sung thêm nước biển, nó sẽ khiến thận phải làm việc nhiều hơn gấp bội. Điều đó chưa kể với nồng độ 3,5%, lượng muối vào vượt quá cả giới hạn tối đa công suất làm việc của thận.

- Thực tế, trong nước biển ngoài NaCl thì còn chứa 1 số loại muối khác, vô cùng độc hại đối với sinh vật sống.

- Với nồng độ muối cao như thế nếu sử dụng tưới cây sẽ làm cây bị chết.


Câu 12:

17/06/2026

Nước muối sinh lí thường chia làm hai loại: loại dùng để tiêm truyền tĩnh mạch và loại dùng để nhỏ mắt, nhỏ mũi, súc miệng, rửa vết thương.

a) Loại nào cần vô trùng tuyệt đối và phải dùng theo chỉ định của bác sĩ?

b) Để pha 1 lít nước muối sinh lí NaCl 0,9% dùng làm nước súc miệng thì cần bao nhiêu gam muối ăn?

Xem đáp án

a) Loại nước muối sinh lí dùng để tiêm vào tĩnh mạch cần vô trùng tuyệt đối và phải dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ vì khi tiêm vào tĩnh mạch thì nước muối trực tiếp đi vào máu và đi khắp cơ thể.

b) Nước muối (natri clorid) được pha chế với tỷ lệ 0,9%, tức 1 lít nước với 9g muối tinh khiết, được gọi là nước muối sinh lý và dùng được cho mọi lứa tuổi.


Câu 13:

17/06/2026

Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion halide bằng dung dịch silver nitrate.

Xem đáp án

Thí nghiệm nhận biết các ion halide bằng dung dịch silver nitrate.

Chuẩn bị: 4 ống nghiệm; các dung dịch: AgNO3, NaF, NaCl, NaBr, NaI.

Tiến hành:

- Cho 2 mL mỗi dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI vào từng ống nghiệm.

- Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào mỗi ống nghiệm.

Hiện tượng:

- Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaCl.

- Ống nghiệm xuất hiện kết tảu màu vàng nhạt ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaBr.

- Ống nghiệm xuất hiện kết tảu màu vàng đậm ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaI.

- Ống nghiệm không hiện tượng ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaF.

Phương trình:

AgNO3 + NaCl ⟶ AgCl↓ + NaNO3

AgNO3 + NaBr ⟶ AgBr↓ + NaNO3

AgNO3 + NaI ⟶ AgI↓ + NaNO3


Bắt đầu thi ngay