Trang chủ Lớp 10 Hóa học Bài tập Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án

Bài tập Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án

Bài tập Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án

  • 256 lượt thi

  • 20 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Quan sát hình 5.1, hãy mô tả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev. Nhận xét về cách sắp xếp các nguyên tố hóa học theo chiều từ trên xuống dưới trong cùng một cột.

Xem đáp án

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev gồm kí hiệu các nguyên tố hóa học và khối lượng nguyên tử của chúng.

Các nguyên tố được sắp xếp vào các hàng và các cột theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử, bắt đầu ở hàng mới khi tính chất của nguyên tố lặp lại.


Câu 3:

17/06/2026

Quan sát hai nguyên tố Te và I trong Hình 5.1, em nhận thấy điều gì khác thường?

Xem đáp án

Nguyên tố Te có khối lượng nguyên tử (bằng 128) lớn hơn khối lượng nguyên tử I (bằng 127) nhưng được sếp xếp trên I.


Câu 4:

17/06/2026

Hãy cho biết các dấu chấm hỏi trong bảng tuần hoàn ở hình 5.1 có hàm ý gì?

Xem đáp án

Các dấu chấm hỏi trong bảng do vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn không thuận lợi cho việc tiên đoán nên ông chỉ mới ước lượng được khối lượng nguyên tử của chúng.


Câu 5:

17/06/2026

Quan sát hình 5.2, hãy cho biết 3 nguyên tố Sc, Ga và Ge nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn của Mendeleev (Hình 5.1)

Xem đáp án

- Dựa vào bảng tuần hoàn (Hình 5.2) ta thấy:

Sc có khối lượng nguyên tử bằng 44,96 (≈ 45)

⇒ Trong bảng tuần hoàn của Mendeleev (Hình 5.1) Sc nằm giữa Ca (khối lượng nguyên tử bằng 40) và Er (khối lượng nguyên tử bằng 56).

- Dựa vào bảng tuần hoàn (Hình 5.2) ta thấy:

Ga có khối lượng nguyên tử bằng 69,72 và đứng ngay sau Al, cạnh Zn.

⇒ Trong bảng tuần hoàn của Mendeleev (Hình 5.1) Ga được dự đoán có khối lượng nguyên tử bằng 68 và nằm ngay dưới Zn (khối lượng nguyên tử bằng 65,2), cạnh Al.

- Dựa vào bảng tuần hoàn (Hình 5.2) ta thấy:

Ge có khối lượng nguyên tử bằng 72,64

⇒ Trong bảng tuần hoàn của Mendeleev (Hình 5.1) Ge được dự đoán có khối lượng nguyên tử bằng 70, nằm ngay trên As (khối lượng nguyên tử bằng 75) và nằm dưới Ga.


Câu 6:

17/06/2026

Quan sát hình 5.3, em hãy nêu các thông tin có trong ô nguyên tố aluminium.

Quan sát hình 5.3, em hãy nêu các thông tin có trong ô nguyên tố aluminium. (ảnh 1)
Xem đáp án

Các thông tin có trong ô nguyên tố aluminium:

Số hiệu nguyên tử: 13

Nguyên tử khối trung bình: 26,98

Độ âm điện: 1,61

Kí hiệu hóa học: Al

Tên nguyên tố: Aluminium

Cấu hình electron: [Ne]3s23p1

Số oxi hóa: 3


Câu 7:

17/06/2026

Quan sát Hình 5.3, cho biết số electron lớp ngoài cùng, số proton của nguyên tử aluminium

Quan sát Hình 5.3, cho biết số electron lớp ngoài cùng, số proton của nguyên tử  (ảnh 1)
Xem đáp án

Dựa vào cấu hình electron, nguyên tử aluminium có 3 electron lớp ngoài cùng, số proton bằng số electron và bằng 13.

Hoặc số proton = số hiệu nguyên tử = 13.


Câu 8:

17/06/2026

Quan sát hình 5.4, hãy nhận xét về số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kì

Quan sát hình 5.4, hãy nhận xét về số lớp electron trong nguyên tử của các  (ảnh 1)
Xem đáp án

Các nguyên tố thuộc chu kì 2 đều có 2 lớp electron.

Các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron.

⇒ Các nguyên tố trong cùng chu kì có số cùng số lớp electron trong nguyên tử.


Câu 9:

17/06/2026

Dựa vào cấu hình electron, em hãy cho biết nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 20 thuộc chu kì nào trong bảng tuần hoàn

Xem đáp án

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố có Z = 20 là: 2s22s22p63s23p64s2

⇒ Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4.


Câu 11:

17/06/2026

Quan sát nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn, cho viết nhóm này có đặc điểm gì khác biệt so với các nhóm còn lại

Xem đáp án

Nhóm VIIIB có 3 cột còn các nhóm còn lại chỉ có 1 cột.

Các nguyên tố trong nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn có tổng số electron lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng chưa bão hòa (electron hóa trị) bằng nhau.


Câu 13:

17/06/2026

Quan sát hình 5.2, dựa vào cấu hình electron nguyên tử, hãy nhận xét mối quan hệ giữa số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự nhóm của nguyên tố nhóm B. Nêu rõ các trường hợp đặc biệt.

Xem đáp án

Các nguyên tố nhóm B: Số thứ tự của nhóm bằng tổng số electron thuộc hai phân lớp (n -1)d và ns. Nếu tổng số electron của nguyên tử là 8, 9, 10 thì nguyên tố đó thuộc nhóm VIIIB; là 11 thì thuộc nhóm IB; là 12 thì thuộc nhóm IIB.


Câu 14:

17/06/2026

Dựa vào cấu hình electron, cho biết nguyên tố có số hiệu nguyên tố là 6, 8, 18, 20 thuộc khối nguyên tố nào trong bảng tuần hoàn. Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm.

Xem đáp án

Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 6 có cấu hình electron là: 1s22s22p2

⇒ Thuộc khối nguyên tố p, là phi kim.

Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 8 có cấu hình electron là: 1s22s22p4

⇒ Thuộc khối nguyên tố p, là phi kim.

Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 18 có cấu hình electron là: 1s22s22p6­3s23p6

⇒ Thuộc khối nguyên tố p, là khí hiếm.

Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 20 có cấu hình electron là: 1s22s22p6­3s23p64s2

⇒ Thuộc khối nguyên tố s, là kim loại.


Câu 16:

17/06/2026

Quan sát hình 5.2, nhận xét chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử các nguyên tố trong chu kì và nhóm.

Xem đáp án

Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử các nguyên tố trong chu kì và nhóm.


Câu 19:

17/06/2026

Dãy nào gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau? Vì sao?

a) Oxygen (Z = 8), nitrogen (Z = 7), carbon (Z = 6)

b) Lithium (Z = 3), sodium (Z = 11), potassium (Z = 19)

c) Helium (Z = 2), neon (Z = 10), argon (Z = 18)

Xem đáp án

Các nguyên tố thuộc cùng nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau.

Tên nguyên tố

Số hiệu nguyên tử

Cấu hình electron

Nhóm

Oxygen

Z = 8

1s22s22p4

VIA

Nitrogen

Z = 7

1s22s22p3

VA

Carbon

Z = 6

1s22s22p2

IVA

⇒ Oxygen (Z = 8), nitrogen (Z = 7), carbon (Z = 6) không thuộc cùng nhóm nên không có tính chất hóa học tương tự nhau.

Lithium

Z = 3

1s22s1

IA

Sodium

Z = 11

1s22s22p63s1

IA

Potassium

Z = 19

1s22s22p63s23p64s1

IA

⇒ Lithium (Z = 3), sodium (Z = 11), potassium (Z = 19) cùng thuộc nhóm IA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

Helium

Z = 2

1s2

VIIIA

Neon

Z = 10

1s22s22p6

VIIIA

Argon

Z = 18

1s22s22p63s23p6

VIIIA

⇒ Helium (Z = 2), neon (Z = 10), argon (Z = 18) cùng thuộc nhóm VIIIA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.


Câu 20:

17/06/2026

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA

b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3

Xem đáp án

a) Nguyên tố thuộc chu kì 4 ⇒ có 4 lớp electron

 Thuộc nhóm IIA ⇒ Có 2 electron lớp ngoài cùng

⇒ Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó là: 1s22s22p63s23p64s2

b) Nguyên tố khí hiếm ⇒ Thuộc nhóm VIIIA

 Thuộc chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron

⇒ Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó là: 1s22s22p63s23p6


Bắt đầu thi ngay