Trang chủ Lớp 10 Vật lý Bài tập Bài 10. Ba định luật Newton về chuyển động có đáp án

Bài tập Bài 10. Ba định luật Newton về chuyển động có đáp án

Bài tập Bài 10. Ba định luật Newton về chuyển động có đáp án

  • 275 lượt thi

  • 23 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Hãy nêu tên một số lực mà em đã biết hoặc đã học trong môn khoa học tự nhiên.

Xem đáp án

Các lực mà em đã biết:

- Trọng lực

- Lực hấp dẫn

- Lực cản của nước, của không khí

- Lực ma sát

- Lực đàn hồi


Câu 3:

17/06/2026

Quan sát hình 10.4, dự đoán về chuyển động của vật sau khi được đẩy đi trên các bề mặt khác nhau:

Quan sát hình 10.4, dự đoán về chuyển động của vật sau khi được đẩy đi trên các bề mặt khác nhau: a) mặt bàn, b) mặt băng, c) mặt đệm không khí. (ảnh 1)

a) mặt bàn, b) mặt băng, c) mặt đệm không khí.

Xem đáp án

Độ dài đoạn chuyển động của các vật trên các bề mặt tăng dần từ mặt bàn đến mặt băng và lớn nhất trên mặt đệm không khí.


Câu 4:

17/06/2026

Đưa ra nhận định và giải thích về sự tồn tại của vật tự do trên thực tế.

Xem đáp án

- Nhận định: Một vật nếu không chịu tác dụng của lực nào (vật tự do) thì vật đó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi.

- Giải thích: Các vật tự do trên thực tế có thể là các vật đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang hay các vệ tinh nhân tạo chuyển động đều quanh Trái Đất, … Sở dĩ các vật tự do đó tồn tại được là vì không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực nhưng tổng hợp lực bằng không.


Câu 5:

17/06/2026

Aristotle nhận định rằng “Lực là nguyên nhân của chuyển động”. Nhận định này đã tồn tại hàng ngàn năm trước thời đại của Newton. Hãy nêu một số ví dụ minh họa để phản bác nhận định này.

Xem đáp án

Ví dụ: Một chiếc tủ lạnh đang đứng yên trên nền nhà, ta dùng tay đẩy tủ một lực vừa đủ nhưng chiếc tủ vẫn đứng yên mà không chuyển động.

Chứng tỏ lực không phải là nguyên nhân của chuyển động.


Câu 6:

17/06/2026

Một quả bóng được đặt trong một toa tàu ban đầu đứng yên, giả sử lực ma sát giữa quả bóng và sàn tàu không đáng kể. Tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Hãy nhận xét về chuyển động của quả bóng đối với bạn học sinh đứng ở sân ga (Hình 10.7). Giải thích tính chất của chuyển động này.

Một quả bóng được đặt trong một toa tàu ban đầu đứng yên, giả sử lực ma sát giữa quả bóng và sàn tàu không đáng kể. Tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Hãy nhận xét về chuyển động của quả bóng đối với bạn học sinh đứng ở sân ga (Hình 10.7). Giải thích tính chất của chuyển động này. (ảnh 1)
Xem đáp án

Nhìn vào hình vẽ thấy khoảng cách của quả bóng và người quan sát gần như không thay đổi nên có thể nhận định quả bóng đứng yên so với người quan sát đứng ở sân ga.

Do quả bóng ban đầu đứng yên nên nó có xu hướng giữ nguyên trạng thái đó, khi tàu chuyển động về phía trước thì bóng có xu hướng chuyển động về phía sau so với tàu, nên người quan sát thấy quả bóng gần như đứng yên so với mình.

 


Câu 7:

17/06/2026

Báo cáo kết quả thí nghiệm trang 59 Vật Lí 10:

- Dựa vào số liệu thu được, tính toán gia tốc trung bình của xe con cho 4 trường hợp lực kéo khác nhau tác dụng lên xe.

- Vẽ đồ thị 1 thể hiện sự phụ thuộc của gia tốc a (trục tung) vào lực tác dụng F (trục hoành) khi khối lượng của xe con được giữ không đổi.

 

- Dựa vào số liệu thu được, tính toán gia tốc trung bình của xe con cho 4 trường hợp lực kéo khác nhau tác dụng lên xe. - Vẽ đồ thị 1 thể hiện sự phụ thuộc của gia tốc a (trục tung) vào lực t (ảnh 1)
Xem đáp án

Số lượng gia trọng

F (N)

a (m/s2)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Trung bình

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Trung bình

1

0,15

0,14

0,15

0,147

0,41

0,38

0,39

0,393

2

0,32

0,31

0,31

0,313

0,92

0,90

0,90

0,907

3

0,48

0,46

0,48

0,473

1,52

1,52

1,51

1,517

4

0,61

0,60

0,60

0,603

1,88

1,86

1,87

1,870

Vẽ đồ thị:


- Dựa vào số liệu thu được, tính toán gia tốc trung bình của xe con cho 4 trường hợp lực kéo khác nhau tác dụng lên xe. - Vẽ đồ thị 1 thể hiện sự phụ thuộc của gia tốc a (trục tung) vào lực tác dụng F (trục hoành) khi khối lượng của xe con được giữ không đổi. (ảnh 2)

Câu 9:

17/06/2026

Từ kết quả thí nghiệm, hãy nhận xét về mối liên hệ giữa gia tốc mà vật thu được với độ lớn của lực tác dụng vào vật.

Xem đáp án

- Gia tốc của vật có cùng hướng với lực tác dụng lên vật.

- Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.


Câu 10:

17/06/2026

- Dựa vào số liệu thu được, tính gia tốc trung bình của hệ cho từng trường hợp.

- Vẽ đồ thị 2 thể hiện sự phụ thuộc của gia tốc a (trục tung) vào nghịch đảo khối lượng M (trục hoành) của hệ chuyển động (gồm xe con có tích hợp cảm biến gia tốc và cảm biến lực, quả nặng được treo vào móc và các gia trọng được đặt lên xe) khi lực tác dụng vào hệ có độ lớn không đổi.

- Dựa vào số liệu thu được, tính gia tốc trung bình của hệ cho từng trường hợp. - Vẽ đồ thị 2 thể hiện sự phụ thuộc của gia tốc a (trục tung) vào nghịch đảo khối lượng M (trục hoành) của hệ chuyển động (gồm xe con có tích hợp cảm biến gia tốc và cảm biến lực, quả nặng được treo vào móc và các gia trọng được đặt lên xe) khi lực tác dụng vào hệ có độ lớn không đổi. (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng khối lượng của xe con m0 = 320,0 g.

Khối lượng của mỗi gia trọng m* = 20,0 g, lực kéo

Khối lượng của gia trọng được đặt lên xe m (kg)

Khối lượng của hệ

M = m0 + m* + m (kg)

a (m/s2)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Trung bình

0,00

0,340

0,57

0,57

0,57

0,57

0,02

0,360

0,55

0,54

0,55

0,55

0,04

0,380

0,52

0,51

0,51

0,51

0,06

0,400

0,49

0,48

0,48

0,48

0,08

0,420

0,47

0,46

0,46

0,46

Vẽ đồ thị 2

- Dựa vào số liệu thu được, tính gia tốc trung bình của hệ cho từng trường hợp. - Vẽ đồ thị 2 thể hiện sự phụ thuộc của gia tốc a (trục tung) vào nghịch đảo khối lượng M (trục hoành) của hệ chuyển động (gồm xe con có tích hợp cảm biến gia tốc và cảm biến lực, quả nặng được treo vào móc và các gia trọng được đặt lên xe) khi lực tác dụng vào hệ có độ lớn không đổi. (ảnh 2)

Câu 11:

17/06/2026

Dựa vào đồ thị 2, trả lời các câu hỏi sau:

a) Đồ thị 2 có dạng gì?

b) Gia tốc của vật có mối liên hệ như thế nào với khối lượng của vật khi lực tác dụng vào vật không đổi.

Xem đáp án

a) Đồ thị 2 có dạng đường thẳng

b) Gia tốc của vật có mối liên hệ tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật khi lực tác dụng vào vật không đổi.


Câu 12:

17/06/2026

Quan sát Hình 10.10, nhận xét trong trường hợp nào thì ta có thể dễ dàng làm xe chuyển động từ trạng thái đứng yên. Giả sử lực tác dụng trong hai trường hợp có độ lớn tương đương nhau. Giải thích.

Quan sát Hình 10.10, nhận xét trong trường hợp nào thì ta có thể dễ dàng làm xe chuyển động từ trạng thái đứng yên. Giả sử lực tác dụng trong hai trường hợp có độ lớn tương đương nhau. Giải thích. (ảnh 1)
Xem đáp án

Trường hợp b có thể dễ dàng làm xe chuyển động từ trạng thái đứng yên. Vì xe máy có khối lượng nhỏ hơn khối lượng ô tô, khi tác dụng hai lực có độ lớn tương đương nhau thì gia tốc của xe máy lớn hơn gia tốc của ô tô, tức là độ thay đổi vận tốc của xe máy lớn hơn.


Câu 13:

17/06/2026

Áp dụng công thức định luật II Newton (10.1) để lập luận rằng khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

Xem đáp án

Công thức định luật II Newton: a→=F→m

Khi lực tác dụng vào vật không đổi, nếu vật có khối lượng càng lớn thì gia tốc càng nhỏ, tức là độ thay đổi vận tốc càng nhỏ, nghĩa là vật có quán tính càng lớn và ngược lại.

Ví dụ: trường hợp kéo một bao gạo và một bao trấu có khối lượng khác nhau (khối lượng bao gạo coi như lớn hơn khối lượng bao trấu) với hai lực có độ lớn tương đương, bao gạo sẽ khó di chuyển hơn so với bao trấu.


Câu 14:

17/06/2026

Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Hãy xác định lực cản tối thiểu để xe bán tải có thể dừng lại an toàn.

Xem đáp án

Khi xe dừng lại, tốc độ của xe bằng 0

Đổi: 90 km/h = 25 m/s

Gia tốc của xe khi hãm phanh: a=v2−v022s=02−2522.70=−4,46 m/s2

Lực cản tối thiểu: Fc=ma=2500.−4,46=−11150 N

Dấu “-“ cho biết đây là lực cản, ngược chiều chuyển động của xe, có tác dụng làm cho xe dừng lại.


Câu 16:

17/06/2026

Nhận xét về chuyển động của thùng hàng khi chịu tác dụng của lực đẩy và kéo cùng độ lớn trong Hình 10.12 và chuyển động của quyển sách khi lần lượt chịu tác dụng của lực theo các hướng khác nhau như trong hình 10.13.

Nhận xét về chuyển động của thùng hàng khi chịu tác dụng của lực đẩy và kéo cùng độ lớn trong Hình 10.12 và chuyển động của quyển sách khi lần lượt chịu tác dụng của lực theo các hướng khác nhau như trong hình 10.13. (ảnh 1)
Media VietJack 
 
Xem đáp án

Hình 10.12: thùng hàng chuyển động trong trường hợp a và b là giống nhau, vì lực tác dụng có độ lớn bằng nhau, cùng hướng, vật có khối lượng giống nhau.

Hình 10.13: quyển sách chuyển động theo 2 hướng khác nhau (theo hướng của các lực).


Câu 17:

17/06/2026

Hãy xác định các cặp lực bằng nhau, không bằng nhau tác dụng lên tạ và tên lửa trong Hình 10.14.

Hãy xác định các cặp lực bằng nhau, không bằng nhau tác dụng lên tạ và tên lửa trong Hình 10.14. (ảnh 1)
Xem đáp án

Hình 10.4a) Lực nâng của tay vận động viên tác dụng vào tạ và lực hút của Trái Đất tác dụng vào tạ là cặp lực bằng nhau.

Hình 10.4b) Lực hút của Trái Đất tác dụng lên tên lửa và phản lực từ khí phía sau tác dụng lên tên lửa là cặp lực không bằng nhau.

Hãy xác định các cặp lực bằng nhau, không bằng nhau tác dụng lên tạ và tên lửa trong Hình 10.14. (ảnh 2)

Câu 18:

17/06/2026
Quan sát Hình 10.15 và trả lời các câu hỏi:
a) Khi ta đấm (tác dụng lực) vào bao cát thì tay ta có chịu lực tác dụng không?
b) Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm thẳng lại gần nhau thì lực tác dụng lên từng nam châm có tính chất gì?Media VietJack
Xem đáp án

a) Khi ta đấm (tác dụng lực) vào bao cát thì tay ta có chịu lực tác dụng: đó là phản lực từ bao cát tác dụng ngược lại tay ta, làm cho ta có cảm giác đau.

b) Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm thẳng lại gần nhau thì lực tác dụng lên từng nam châm là lực đẩy.


Câu 20:

17/06/2026

Hãy tìm hiểu và trình bày những hiện tượng trong đời sống liên quan đến định luật III Newton.

Xem đáp án

Ví dụ những hiện tượng trong đời sống liên quan đến định luật III Newton:

- Hiện tượng con người, động vật, xe cộ, … di chuyển đi lại được là do có lực ma sát giữa bàn chân (bánh xe) xuống mặt đất có chiều về phía sau, mặt đất tác dụng ngược lại một lực cùng phương, ngược chiều, lực đó giúp con người, động vật, xe cộ di chuyển được.

- Trong thể thao, vận động viên đánh tennis khi đập mặt vợt vào bóng thì làm bóng chuyển động, đồng thời bóng tác dụng ngược lại vào mặt vợt một lực làm mặt vợt bị biến dạng.


Câu 21:

17/06/2026

Khi đang chạy nếu vấp ngã, người chạy sẽ có xu hướng ngã về phía trước. Còn khi đang bước đi nếu trượt chân, người đi sẽ có xu hướng ngã về phía sau. Vận dụng các kiến thức đã học, hãy giải thích hiện tượng trên.

Xem đáp án

Theo định luật I Newton, vật đang chuyển động sẽ có xu hướng bảo toàn trạng thái chuyển động cũ.

- Khi bị vấp ngã, phần cơ thể bên dưới bị giữ lại do chướng ngại vật, phần cơ thể phía trên vẫn có xu hướng bảo toàn trạng thái chuyển động nên sẽ bị đổ người về phía trước.

- Tương tự khi bị trượt chân, người vẫn có xu hướng giữ nguyên vận tốc cũ nên chân sẽ trượt về phía trước, do mất thăng bằng nên người sẽ đổ về phía sau.


Câu 23:

17/06/2026

Một vật nặng nằm yên trên bàn như Hình 10P.1, các lực tác dụng vào vật gồm trọng lực và lực của bàn. Hãy xác định điểm đặt, phương, chiều của  cặp lực và phản lực của hai lực trên.

Một vật nặng nằm yên trên bàn như Hình 10P.1, các lực tác dụng vào vật gồm trọng lực và lực của bàn. Hãy xác định điểm đặt, phương, chiều của các cặp lực và phản lực của hai lực trên. (ảnh 1)
Xem đáp án

- Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật, có điểm đặt tại tâm vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. Phản lực là P'→  là lực hút của vật tác dụng lên trái đất, có điểm đặt tại tâm trái đất, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.

- Phản lực N→  là phản lực của mặt bàn tác dụng lên vật, có điểm đặt tại vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. Áp lực Q→  của vật tác dụng lên bàn chính là phản lực của N→ , có điểm đặt tại bàn, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.


Bắt đầu thi ngay