26 câu Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 7: Nguyên tố nhóm VIIA (Nhóm Halogen)
26 câu Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 7: Nguyên tố nhóm VIIA (Nhóm Halogen)
-
16 lượt thi
-
25 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
31/10/2026Chọn đáp án A
Câu 2:
31/10/2026Chọn đáp án D
Câu 3:
31/10/2026Cho các phát biểu nào sau về nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA (X). Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Nguyên tử của tất cả các nguyên tố nhóm VIIA đều có 7 electron hoá trị.
(b) Độ âm điện và bán kính nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA giảm dần theo dãy F, Cl, Br, I.
(c) Trong nhóm VIIA, astatine (At) và tennessine (Ts) là hai nguyên tố phóng xạ. Hiện nay, chưa biết nhiều về tính chất của hai nguyên tố này.
(d) Tính phi kim của nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA tăng dần theo dãy F, Cl, Br, I.
(e) Khi phản ứng với nhiều kim loại, nguyên tử nguyên tố X của nhóm VIIA nhận thêm 1 electron từ nguyên tử kim loại, tạo thành anion X-.
(g) Khi phản ứng với phi kim, nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA góp chung electron hoá trị, tạo thành hợp chất cộng hoá trị.
Chọn đáp án B
Câu 4:
31/10/2026Tính chất của dãy các nguyên tố halogen (X), đơn chất halogen (X2), hydrohalic acid (HX),... đều biến đổi có tính xu hướng rõ rệt. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
(a) Nguyên tử các nguyên tố X có độ âm điện giảm theo dãy: F, Cl, Br, I. (b) Màu của các đơn chất X, đậm dần theo dãy: F2, Cl2, Br2, I.
(c) Khả năng tương tác với nước của các đơn chất X2 giảm theo dãy: F2, Cl2, Bг2, I2.
(d) Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất X2 giảm theo day: F2, Cl2, Bг2, I2.
(e) Tính oxi hoá của các đơn chất X, giảm theo dãy: F2, Cl2, Bг2, I2.
(g) Do độ âm điện của X giảm theo dãy: F, C1, Br, I, nên tính acid của các dung dịch HX giảm theo dãy: HF, HCl, HBr, HI.
(h) Các dung dịch HX đều là acid mạnh.
Chọn đáp án B
Câu 6:
31/10/2026Điều nào sau đây không phù hợp để giải thích vì sao đơn chất iodine có nhiệt độ sôi cao nhất trong các đơn chất halogen?
Chọn đáp án A
Câu 8:
31/10/2026Chọn đáp án A
Câu 9:
31/10/2026Chọn đáp án B
Câu 10:
31/10/2026Chọn đáp án A
Câu 11:
31/10/2026Lần lượt cho dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa từng dung dịch:
(1) potassium chloride
(2) hydrogen iodide
(3) sodium fluoride
Hiện tượng xảy ra ở các ống nghiệm là:
Chọn đáp án C
Câu 12:
31/10/2026a. Anion Cl- không thể hiện tính khử khi tác dụng với sulfuric acid đặc nóng.
Đúng
Câu 13:
31/10/2026b. Tương tự HBr, HI cũng không thể điều chế bằng phương pháp này.
Đúng
Câu 14:
31/10/2026c. Trong thực tế, người ta điều chế HF cũng bằng thí nghiệm theo thiết kế ở hình trên.
Sai
Câu 18:
31/10/2026c. Dung dịch có nồng độ NaF cao cũng có thể gây hại cho tim nếu uống phải.
Đúng
Câu 19:
31/10/2026Đúng
Câu 20:
31/10/2026Sai
Câu 22:
31/10/2026Đúng
Câu 23:
31/10/2026Sai
Câu 24:
31/10/2026Cho các chất sau: KF, KOH, KC1, KBr, KI, KMnO4. Có bao nhiêu chất bị oxi hoá khi tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc?
Câu 25:
31/10/2026Chlorine có thể phản ứng với sodium hydroxide lạnh và với sodium hydroxide nóng (> 70 °C) cho các sản phẩm khác nhau. Với cùng một lượng chlorine ban đầu, tỉ lệ khối lượng muối thu được khi tác dụng với NaOH lạnh và NaOH nóng là bao nhiêu? Giả sử, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng sản phẩm bị phân huỷ không đáng kể.
1. Cách 1:
\({\rm{C}}{{\rm{l}}_2} + 2{\rm{NaOH}} \to {\rm{NaCl}} + {\rm{NaClO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)(1)
\(3{\rm{C}}{{\rm{l}}_2} + 6{\rm{NaOH}} \to 5{\rm{NaCl}} + {\rm{NaCl}}{{\rm{O}}_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)(2)
Giả sử lượng chlorine được dùng trong mỗi trường hợp đều là 1 mol.
\(\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{muoi(1) }}}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{muoi(2) }}}}}} = \frac{{58,5 + 74,5}}{{\frac{5}{3} \cdot 58,5 + \frac{1}{3} \cdot 106,5}} = 1\)
Cách 2: Phản ứng (1) và (2) đều có tỉ lệ: Cl2 + 2NaOH → Muối + H2O; nên khối lượng muối thu được ở hai trường hợp là như nhau.
