Trang chủ Đánh giá năng lực Hóa học (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Hóa có đáp án (Đề 16)

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Hóa có đáp án (Đề 16)

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Hóa có đáp án (Đề 16)

  • 10 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

07/11/2026

Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

Xem đáp án

Chọn đáp án D.


Câu 2:

07/11/2026

Crom có số oxi hóa cao nhất trong hợp chất nào dưới đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án C.


Câu 3:

07/11/2026

Nước vôi trong là dung dịch chứa chất tan nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án D.


Câu 4:

07/11/2026

Este nào sau đây có mùi chuối chín?

Xem đáp án

Chọn đáp án D.


Câu 5:

07/11/2026

Công thức hóa học của phèn chua là

Xem đáp án

Chọn đáp án C.


Câu 7:

07/11/2026

Chất nào sau đây có chứa liên kết peptit trong phân tử?

Xem đáp án

Chọn đáp án D.


Câu 8:

07/11/2026

Cacbohiđrat nào sau đây là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói?

Xem đáp án

Chọn đáp án D.


Câu 9:

07/11/2026

Tính chất vật lí nào sau đây là của sắt?

Xem đáp án

Chọn đáp án B.


Câu 10:

07/11/2026

Kim loại nào sau đây không phản ứng với nước tạo ở nhiệt độ thường?

Xem đáp án

Chọn đáp án A.


Câu 13:

07/11/2026

Chất nào sau đây là poliancol?

Xem đáp án

Chọn đáp án A.


Câu 14:

07/11/2026

Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là

Xem đáp án

Chọn đáp án C.


Câu 15:

07/11/2026

Kim loại nhôm có tính chất hóa học nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án D.


Câu 16:

07/11/2026

Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Xem đáp án

Chọn đáp án D.


Câu 17:

07/11/2026

Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng tạm thời?

Xem đáp án

Chọn đáp án D.


Câu 19:

07/11/2026

Amin nào sau đây có tính bazơ yếu hơn amoniac?

Xem đáp án

Chọn đáp án D.


Câu 20:

07/11/2026

Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit stearic là

Xem đáp án

Chọn đáp án B.


Câu 30:

07/11/2026

Một thí nghiệm được mô tả như hình dưới đây:

Một thí nghiệm được mô tả như hình dưới đây:  Chất lỏng thu được ở ống nghiệm B có mùi táo. Nhận định nào sau đây sai khi nói về thí nghiệm trên? (ảnh 1)

Chất lỏng thu được ở ống nghiệm B có mùi táo. Nhận định nào sau đây sai khi nói về thí nghiệm trên?

Xem đáp án

CH3CH2COOH + CH3OH  CH3CH2COOCH3 (metyl propionat) + H2O (xúc tác H2SO4, to)

H2SO4 đặc có vai trò là chất xúc tác và làm tăng hiệu suất phản ứng este hóa.

Nước đá có vai trò tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp hơi este ngưng tụ lại trong ống nghiệm B

Câu 31:

07/11/2026

Chất hữu cơ X có công thức là C3H11O5N3. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được khí Y, muối Z và T là muối của amino axit E. Cho các phát biểu sau:

     (a) Chất Z là muối natri của axit cacboxylic.

     (b) Khí Y không làm đổi màu quỳ tím ẩm.

     (c) 1 mol chất T tác dụng tối đa với 1 mol HCl trong dung dịch.

     (d) Ở điều kiện thường, E là chất rắn và dễ tan trong nước.

     (đ) Có 2 đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn.

Số phát biểu sai là

Xem đáp án

X tác dụng với NaOH thu được 2 muối  X có dạng NO3H3N–R–COONH3R’

X: NO3H3N–CH2–COONH3CH3 ; NO3H3N–C2H4–COONH4 ; NO3H3N–CH(CH3)–COONH4

T: H2NCH2COONa; H2NC2H4COONa; H2N–CH(CH3)–COONa và Z: NaNO3

Y: CH3NH2; NH3.

(a) Sai, Z là muối vô cơ.

(b) Sai vì Y làm quỳ tím ẩm hóa xanh.

(c) Sai, 1 mol T tác dụng tối đa 2 mol HCl trong dung dịch. Ví dụ:

H2NCH2COONa + 2HCl ® ClH3NCH2COOH + NaCl

(d) Đúng vì E là amino axit ở điều kiện thường là chất rắn, dễ tan trong nước.

(đ) Sai, có 3 đồng phân của X.


Câu 32:

07/11/2026

Cho m gam một mẫu hợp kim Na-K vào 120 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 4,032 lít khí H2 (đktc). Thêm m gam bột Al vào Y, sau khi phản ứng kết thúc còn 0,45m gam chất rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

\[{n_{O{H^ - }}}{\rm{ }} = 2{n_{{H_2}}}\] = 0,36 mol và \[{n_{{H^ + }}}\] = 0,12 mol

Þ \[{n_{O{H^ - }}}\] dư = 0,36 – 0,12 = 0,24 mol

Cho Al vào Y có phản ứng giữa Al + OH- + H2O ® AlO2- + 3/2H2

nAl phản ứng = \[{n_{O{H^ - }}}\] dư Þ \[\frac{{m{\rm{ }}--{\rm{ }}0,45m}}{{27}}\] = 0,24 Þ m = 11,78 gam


Câu 34:

07/11/2026

Hỗn hợp X gồm Cu, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan hết 19,36 gam X trong 148 gam dung dịch HNO3 31,5%, thu được dung dịch Y (chứa các muối của kim loại) và 0,06 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và NO. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc lấy kết tủa rồi đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,8 gam rắn. Mặt khác, cô cạn dung dịch Y, thu được chất rắn khan Z. Nung Z đến khối lượng không đổi thấy khối lượng rắn giảm 36,4 gam. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 có trong dung dịch Y là

Xem đáp án

Quy đổi hỗn hợp X thành Cu, Fe và O (y mol); \[{n_{HN{O_3}}}\] = 0,74 mol

BT N: \({n_{N{O_3}^ - (Y)}} = {n_{HN{O_3}}} - {n_N} = 0,68\;mol\)

Nung Z:   

\({m_{N{O_2}}} + {m_{{O_2}}} = 36,72\) mà theo đề thì lượng khí này là 36,4 nên trong Y có muối Fe2+

Bảo toàn e: \({n_{F{e^{2 + }}}} = \frac{{36,72 - 36,4}}{{32}}.4 = \) 0,04 mol

Dung Y gồm Cu2+ (x mol), Fe2+ (0,04 mol), Fe3+ (z mol), NO3- Þ BTĐT: 2x + 2.0,04 + 3z = 0,68 (1)

Nung kết tủa trong không khí thu được CuO và Fe2O3 Þ 80x + (0,5.0,04 + 0,5z).160 = 20,8 (2)

Từ (1), (2) suy ra x = 0,06 và z = 0,16

Theo mX = 64.0,06 + 16y + 56.(0,04 + 0,16) = 19,36 Þ y = 0,27

Lại có \[\left\{ \begin{array}{l}{n_{N{O_2}}}{\rm{ + }}{{\rm{n}}_{NO}} = 0,06\\BT\;e:0,06.2 + 0,04.2 + 0,16.3 = 2.0,27 + {n_{N{O_2}}} + 3{n_{NO}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{n_{N{O_2}}} = 0,02\\{n_{NO}} = 0,04\end{array} \right.\]

BTKL: mdd Y = 19,36 + 148 – 0,02.46 – 0,04.30 = 165,24 gam

\[\% {m_{Fe{{\left( {N{O_3}} \right)}_3}}} = \frac{{0,16.242}}{{165,24}}.100 = 23,43\% \]


Câu 35:

07/11/2026

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở là X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được 29,8 gam hỗn hợp F gồm một muối cacboxylat đơn chức và một muối cacboxylat hai chức (có cùng số nguyên tử cacbon) và 14,36 gam hỗn hợp T gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức. Cho T tác dụng với CuO dư đun nóng thu được hỗn hợp hơi G và chất rắn giảm 6,4 gam. Cho G tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 116,64 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong m gam E là

Xem đáp án

Hai ancol trong T có dạng ROH (x mol) và R’(OH)2 (y mol) với m = 14,36g

Cho T tác dụng với CuO, sau phản ứng có m rắn giảm = mO Þ nO = x + 2y = 0,4 (1)

G gồm hai anđehit tác dụng với AgNO3 trong NH3 Þ 4x + 4y = nAg = 1,08 (nếu anđehit nhỏ hơn không phải HCHO thì bài toán vô nghiệm) (2)

Từ (1), (2) suy ra CH3OH (0,14 mol) và R’(OH)2 (0,13 mol) Þ R’ = 42 (C3H6)

Ta có: nCOO = nCOONa = nOH = nNaOH = 0,14 + 0,13.2 = 0,4 mol

\(\left\{ \begin{array}{l}{R_1}COONa:a\;mol\\{R_2}{(COONa)_2}:b\;mol\end{array} \right. \Rightarrow a + 2b = 0,4\) Þ 74,5 < MF < 134

Mà 2 muối có cùng C nên hai muối đó là CH3COONa (0,2 mol) và (COONa)2 (0,1 mol)

Các este lần lượt là CH3COOCH3 (X); (CH3COO)2C3H6 (Y); H3C-OOC-COO-C3H6-OOC-CH3 (Z)

nX + nZ = \[{n_{C{H_3}OH}}\] = 0,14

nY + nZ = \[{n_{{C_3}{H_6}{{\left( {OH} \right)}_2}}}\] = 0,13

nZ = b = 0,1

Þ nX = 0,04 và nY = 0,03 (thỏa mãn số mol gốc muối CH3COO-)

Vậy %mX = 10,51%.v


Câu 36:

07/11/2026

Cho các phát biểu sau:

     (a) Fructozơ làm mất màu dung dịch nước brom.

     (b) Trong phân tử tetrapeptit có ba liên kết peptit.

     (c) Hidro hoá hoàn toàn dầu thực vật thu được mỡ động vật.

     (d) Phần trăm khối lượng của nitơ trong phân tử xenlulozơ trinitrat là 14,14%.

     (đ) Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

(a) Sai vì cấu tạo của fructozơ không có thành phần nào có khả năng phản ứng với dung dịch brom.

(b) Đúng.

(c) Sai, hiđro hóa hoàn toàn dầu thực vật thu được bơ.

(d) Đúng, [C6H7O2(ONO2)3]n có %N = 14,14%.

(đ) Sai vì trùng hợp buta- 1,3 đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.


Câu 37:

07/11/2026

Hỗn hợp khí X có số mol là 0,4 mol gồm N2 và O2 chứa trong một bình kín, tỉ khối của hỗn hợp Xso với khí H2 là 15,5. Người ta tăng nhiệt độ bình kín đến khoảng 3000oC một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y. Cho B hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thấy khối lượng chất tan tăng 3,7 gam. Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và O2 là

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là số mol N2, O2 ; nNaOH = 0,2 mol.

Ta có: x + y = 0,4 và 28x + 32y = 0,4.15,5.2 Þ x = 0,1 ; y = 0,3.

PTHH:   N2 + O2  2NO                                                                                

              2NO + O2 ® 2NO2

Ta thấy: y > x ® O2 dư ở cả hai phản ứng. Hiệu suất phản ứng tính theo N2.

PTHH:   2NaOH + 2NO2 ® NaNO3 + NaNO2 + H2O

Chất tan trước phản ứng: Na+, OH- còn chất tan sau phản ứng: Na+, NO2-, NO3- và OH- (có thể dư)

TH1: NaOH hết Þ mtăng = 62.0,5.0,2 + 46.0,5.0,2 – 17.0,2 = 7,4 gam (loại)

TH2: NaOH dư. Gọi a là số mol NO2 bị hấp thụ Þ mtăng = 62.0,5a + 46.0,5a – 17a = 3,7 Þ a = 0,1 mol.

BT N: \[{n_{{N_2}}}\]pư = \(\frac{{0,1}}{2}\) = 0,05 mol Þ \(H = \frac{{0,05}}{{0,1}}.100\% = 50\% \)


Câu 39:

07/11/2026

Hòa tan 2,80 gam một loại quặng sắt (E) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X (gồm các hợp chất của sắt) và chất rắn Y (không chứa nguyên tố sắt). Cho kim loại Cu tan vào X, thu được dung dịch Z chứa hai muối rồi pha loãng Z thu được dung dịch T. Cho T phản ứng vừa đủ với 20,00 ml dung dịch KMnO4 0,05M trong dung dịch H2SO4. Phần trăm khối lượng nguyên tố sắt có trong quặng sắt (E) là

Xem đáp án

Cho Cu vào X thu được Z chứa 2 muối là CuSO4 và FeSO4 nên X gồm Fe2(SO4)3, FeSO4

Bảo toàn e: \[{n_{FeS{O_4}}} = {\rm{ }}5{n_{KMn{O_4}}}\] = 5.10-3 mol

Bảo toàn Fe: nFe (E) = \[{n_{FeS{O_4}}}\] = 5.10-3 mol Þ \[\% {m_{Fe}} = \frac{{{{5.10}^{ - 3}}.56}}{{2,80}}.100 = 10\% \]


Bắt đầu thi ngay