Câu hỏi:
30/10/2026 7X là axit no, đơn chức; Y là axit no, hai chức; Z là este đơn chức, không no chứa một liên kết C=C (X, Y, Z đều mạch hở và MY < MZ). Đốt cháy 8,18 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 2,576 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng 8,18 gam E với 170 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được hỗn hợp gồm 2 muối natri của 2 axit X, Y có tỉ lệ số mol tương ứng 13 : 2. Thành phần phần trăm khối lượng este Z trong E có giá trị gần nhất với
A. 14%.
B. 12%.
C. 16%.
D. 10%.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
0,17 mol NaOH →COONa → ∑nO trong E = 0,17 × 2 = 0,34 mol.
Đốt 8,18 gam E (gồm C + H + 0,34 mol O) + 0,115 mol O2 → CO2 + H2O.
Giải hệ CO2 và H2O →nCO2 = 0,2 mol và nH2O = 0,17 mol.
X (∆=1), Y(∆=2), Z(∆=2) → nCO2 – nH2O = nY + nZ = 0,03 mol (*)
E (gồm X, Y, Z) + NaOH → 2 muối của X, Y + ..... ||→ Z được tạo từ axit X.
→ ∑nCOONa = 0,17 mol; lại có tỉ lệ 2 muối X và Y là 13 : 2 → nmuối X = 0,13 mol
và nmuối Y = 0,02 mol → nY = 0,02 mol; Từ (*) → nZ = 0,01 mol; Từ nCOONa→ nX = 0,12 mol.
Ctrung bình E = 0,2 ÷ 0,015 ≈ 1,33 → X là axit HCOOH. (axit có C1 duy nhất).
Gọi số CY = m; số CZ = n; MY < MZ → m < n và 0,12 + 0,02m + 0,01n = 0,2
→ 2m + n = 8. Điều kiện m ≥ 2; n ≥ 3 và n chẵn, m < n → duy nhất cặp (m; n) = (2; 4) thỏa mãn.
→ trong E có 0,01 mol este Z là HCOOC3H5
→ %mZ trong E ≈ 10,5%.
0,17 mol NaOH →COONa → ∑nO trong E = 0,17 × 2 = 0,34 mol.
Đốt 8,18 gam E (gồm C + H + 0,34 mol O) + 0,115 mol O2 → CO2 + H2O.
Giải hệ CO2 và H2O →nCO2 = 0,2 mol và nH2O = 0,17 mol.
X (∆=1), Y(∆=2), Z(∆=2) → nCO2 – nH2O = nY + nZ = 0,03 mol (*)
E (gồm X, Y, Z) + NaOH → 2 muối của X, Y + ..... ||→ Z được tạo từ axit X.
→ ∑nCOONa = 0,17 mol; lại có tỉ lệ 2 muối X và Y là 13 : 2 → nmuối X = 0,13 mol
và nmuối Y = 0,02 mol → nY = 0,02 mol; Từ (*) → nZ = 0,01 mol; Từ nCOONa→ nX = 0,12 mol.
Ctrung bình E = 0,2 ÷ 0,015 ≈ 1,33 → X là axit HCOOH. (axit có C1 duy nhất).
Gọi số CY = m; số CZ = n; MY < MZ → m < n và 0,12 + 0,02m + 0,01n = 0,2
→ 2m + n = 8. Điều kiện m ≥ 2; n ≥ 3 và n chẵn, m < n → duy nhất cặp (m; n) = (2; 4) thỏa mãn.
→ trong E có 0,01 mol este Z là HCOOC3H5
→ %mZ trong E ≈ 10,5%.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 5:
Hòa tan hoàn toàn 6,4 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của x là
Câu 6:
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị của m là
Câu 7:
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn?
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn?
Câu 12:
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra khí SO2?
Câu 14:
Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
Câu 15:
Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của MgO trong X là
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

