Câu hỏi:
17/06/2026 256
Từ nửa sau những năm 80 (XX), Nhật Bản vươn lên thành siêu cường số một thế giới về lĩnh vực nào?
A. Quân sự.
B.văn hóa
.
C. Công nghiệp.
D. Kinh tế - tài chính.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : D
- Từ nửa sau những năm 80 (XX), Nhật Bản vươn lên thành siêu cường số một thế giới về lĩnh vực Kinh tế - tài chính.
- Nhật Bản đã trở thành một cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới từ thập niên 1960 và đặc biệt nổi bật trong những năm 1980. Tuy nhiên, về mặt chính trị và quân sự, Nhật Bản không thực sự vươn lên thành một cường quốc toàn cầu như các nước có ảnh hưởng chính trị lớn như Hoa Kỳ, Trung Quốc, hay Nga.
→ A sai.
- Từ nửa sau những năm 1980, Hoa Kỳ đã vươn lên trở thành siêu cường số một thế giới trong lĩnh vực văn hóa.
→ C sai.
- Từ nửa sau những năm 80 (XX), Nhật Bản vươn lên thành siêu cường số một thế giới về lĩnh vực Kinh tế - tài chính,trong đó bao gồm cả yếu tố Công Nghiệp
→ D sai.
* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973.
1. Kinh tế.
a. Sự phát triển của nền kinh tế, khoa học – kĩ thuật Nhật Bản.
* Kinh tế:
- Từ năm 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.
- Từ 1960 – 1973, đây được coi là giai đoạn phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản:
+ 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 10.8%/ năm; từ 1970 – 1973, GDP tăng bình quân 7.8%/năm.
+ Năm 1968, Nhật Bản vươn lên trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ 2 trong thế giới tư bản.
- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính hàng đầu thế giới.
* Khoa học – kĩ thuật:
- Được nhà nước quan tâm đầu tư, phát triển.
- Đẩy nhanh sự phát triển của khoa học – kĩ thuật bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.
- Khoa học – kĩ thuật – công nghệ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.
Cầu Seto Ohasi nối hai đảo Honsu và Sicocu
b. Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
1 - Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
2 - Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật.
3 - Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao.
4 - Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
5 - Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1%) nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.
6 - Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…).
c. Khó khăn, thách thức của nền kinh tế Nhật Bản.
1 - Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.
2 - Cơ cấu kinh tế mất cân đối (giữa các vùng kinh tế, các ngành sản xuất,...).
3 - Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…
2. Chính trị
a. Đối nội:
- Đảng Dân chủ Tự do (LDP) cầm quyền, tiếp tục duy trì và phát triển nền dân chủ tư sản.
- Dưới thời cầm quyền của Thủ tướng Ikeda Hayato, Nhật Bản chủ trương xây dựng “nhà nước phúc lợi chung”.
b. Đối ngoại.
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ (Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật được kéo dài vĩnh viễn).
- Bước đầu đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
+ 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.
+ 1956, Nhật Bản ra nhập Liên Hợp quốc.
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
1. kinh tế:
- Từ năm 1973, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản thường xen kẽ với các đợt khủng hoảng, suy thoái ngắn.
- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
2. Đối ngoại.
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao, nhấn mạnh đến việc tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
1. kinh tế.
- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái, song vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
2. Văn hóa, Khoa học – kĩ thuật.
- Kết hợp hài hòa giữa văn hóa truyền thống và hiện đại.
- Khoa học – kĩ thuật tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
3. Chính trị.
a. Đối nội: tình hình chính trị, xã hội không hoàn toàn ổn định.
b. Đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ. (Tháng 4/1996, hai nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật).
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao:
+ Coi trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.
+ Mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.
+ Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
- Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã xác định nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam là gì?
Câu 2:
The decision of the Ianta Conference (February 1945) and the subsequent agreements between the three great powers, the Soviet Union, the United States, and Great Britain, became the framework of a new world order because
Câu 3:
Một trong những chủ trương của Quốc tế Cộng sản tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII là
Câu 4:
Từ những năm 60 - 70 của thế kỷ XX trở đi, nhóm 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN chuyển sang chiến lược hướng ngoại là do
Câu 5:
Giữa tháng 5-1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
Giữa tháng 5-1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
Câu 6:
“Đồng bào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình. Chúng tôi không muốn chiến tranh…nhưng cuộc chiến tranh ấy, nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm” (Chủ tịch Hồ Chí Minh).
Đoạn trích dẫn nói đã nói về nội dung nào sau đây?
“Đồng bào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình. Chúng tôi không muốn chiến tranh…nhưng cuộc chiến tranh ấy, nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm” (Chủ tịch Hồ Chí Minh).
Đoạn trích dẫn nói đã nói về nội dung nào sau đây?
Câu 7:
Sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949), thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ ở Việt Nam (1975) đã
Câu 8:
Vì sao Đảng lao động Việt Nam ra Nghị quyết 15 (1-1959) quyết định dùng bạo lực cách mạng ở miền Nam chống Mĩ-Diệm?
Câu 9:
Trong thời gian 1945-1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là
Câu 10:
Bài học lịch sử: Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng như thế nào trong giai đoạn cách mạng (1954-1975)?
Câu 11:
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ba “con rồng” kinh tế xuất hiện ở khu vực Đông Bắc Á là:
Câu 12:
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
