Câu hỏi:
17/06/2026 268Tìm 3 - 4 từ:
b. Thường dùng để tả cảnh núi non.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
b. trập trùng, hùng vĩ, nhấp nhô, cao lớn.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ NGỮ MIÊU TẢ
Từ ngữ dùng để miêu tả cho học sinh lớp 4 thường bao gồm các từ giúp miêu tả hình dáng, màu sắc, âm thanh, mùi vị, tính chất, hoặc trạng thái của sự vật, con người và cảnh vật. Dưới đây là một số nhóm từ thông dụng:
1. Từ ngữ miêu tả con người
- Hình dáng: cao lớn, thấp bé, mảnh khảnh, tròn trịa, dễ thương, xinh xắn.
- Khuôn mặt: rạng rỡ, phúc hậu, hiền từ, tươi tắn, vui vẻ.
- Tính cách: chăm chỉ, hiếu thảo, thật thà, dũng cảm, thông minh, hiền lành, tinh nghịch.
2. Từ ngữ miêu tả cảnh vật
- Thiên nhiên:
+ Bầu trời: trong xanh, cao vời vợi, đầy mây trắng, rực rỡ.
+ Mặt trời: chói chang, rực rỡ, đỏ rực.
+ Dòng sông: lặng lờ, êm đềm, trong vắt, xanh thẳm.
+ Cánh đồng: bát ngát, xanh mướt, chín vàng, thơm ngát.
- Đồ vật:
+ Màu sắc: đỏ rực, vàng óng, xanh biếc, trắng tinh.
+ Tính chất: cứng cáp, mềm mại, mượt mà, sáng bóng, sần sùi.
3. Từ ngữ miêu tả âm thanh
- Thiên nhiên: róc rách (suối chảy), vi vu (gió thổi), rì rào (lá cây), hót líu lo (chim).
- Cuộc sống: rộn ràng, náo nhiệt, ầm ĩ, vang vọng, yên tĩnh.
4. Từ ngữ miêu tả mùi vị
- Mùi: thơm ngát, nồng nàn, thoang thoảng, ngào ngạt, hăng hắc.
- Vị: ngọt ngào, mặn mà, chua chát, béo ngậy, thanh mát.
5. Từ ngữ miêu tả cảm xúc
- Vui vẻ: hạnh phúc, rạng rỡ, hào hứng, phấn khởi.
- Buồn bã: u sầu, thất vọng, lặng lẽ, đau khổ.-
- Ngạc nhiên: bất ngờ, ngỡ ngàng, sửng sốt, háo hức.
6. Từ ngữ miêu tả trạng thái
- Chuyển động: nhẹ nhàng, nhanh nhẹn, chậm rãi, vội vàng.
- Tĩnh lặng: yên ả, êm đềm, lặng lẽ.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.
c. Tháng Ba, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc.
Câu 2:
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các trường hợp sau:
e. Máy bay trinh sát vẫn nạo vét sự yên lặng của núi rừng.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Câu 3:
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:
c. thiên: thiên lí, thiên lí mã, thiên niên kỉ/ thiên cung, thiên nga, thiên đình, thiên từ/ thiên cư, thiên đô.
Câu 4:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những câu tục ngữ sau:
b. Ngày vui ngắn chẳng tầy gang
Câu 5:
Xác định trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và cho biết trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu.
b. Với hai màu vàng và xanh, họa sĩ đã vẽ nên bức tranh mùa thu rất đẹp.
Câu 6:
Hãy đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một trong số các thành ngữ sau:
c. Mở mày mở mặt
Câu 7:
Điền dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
b. Tài liệu Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh, Kĩ thuật trồng cây cảnh,... đã giúp ông có vườn cây mà nhiều người mong ước.
Câu 8:
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:
d. trường: trường ca, trường độ, trường kì, trường thành/ chiến trường, ngư trường, phi trường, quảng trường.
Câu 9:
Xác định trạng ngữ của các câu trong mỗi đoạn văn sau:
b. Sáng sớm, gà mẹ dẫn gà con đi kiếm mồi. Bằng những cái móng sắc nhọn, nó nhanh nhẹn bới đất, dùng mỏ kẹp chặt lấy con giun. Nghe tiếng mẹ, đàn gà con xúm lại, chờ được chia phần. Góc vườn, bác chuối già rung rinh tay lá như khen ngợi những chú gà bé bỏng. Nắng, gió cũng hoà nhịp vui theo.
Theo Thu Tâm
Câu 10:
Tìm 3 - 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới. Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ đó.
Tìm 3 - 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới. Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ đó.
Câu 11:
Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ (nếu có) trong các câu sau:
a. Nhìn qua ô cửa, ta có cảm tưởng như đứng trước một bể nuôi cá khổng lồ.
(Giuyn Véc- nơ, Dòng “Sông Đen”)
Câu 12:
Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.
b. Dưới chân đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.
Câu 13:
Bản sắc, ưu tư, truyền thông là các từ có yếu tố Hán Việt. Lập bảng theo mẫu được gợi ý sau đây để xác định nghĩa của chúng:
|
Từ cần xác định nghĩa |
Những từ khác có yếu tố Hán Việt tương tự |
Nghĩa của từng yếu tố |
Nghĩa của từng yếu tố |
|
|
bản sắc |
bản
sắc |
bản chất, bản lĩnh, bản quán, nguyên bản, …
sắc thái, sắc độ, sắc tố, … |
bản: …
sắc: … |
bản sắc: … |
|
ưu tư |
ưu
tư |
…
… |
…
… |
… |
|
… |
… … |
… … |
… … |
… |
Câu 14:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng đến thành ngữ nào? Giải nghĩa thành ngữ đó?
Câu 15:
Xác định các phép liên kết được dùng để liên kết hai đoạn văn sau:
Trước hết, cái thứ tự học cũng giống cái thứ đi chơi bộ ấy. Tự học cũng như một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian ...
Hơn nữa, tự học quả là một phương thuốc trị bệnh âu sầu. Theo bác sĩ E. Gờ- ron- vơ- neo (E. Gronevelt) , người Hà Lan, những bệnh nhân nào biết đọc sách cũng mau khỏe mạnh hơn những bệnh nhân khác. Nhiều bác sĩ Anh và Pháp, sau lời tuyên bố đó, làm những bảng thống kê các bệnh nhân trong bệnh viện và thừa nhận ông E. Gờ- ron- vơ- neo có lí .... (Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)
(Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)


