Câu hỏi:
31/10/2026 3
Squalene là một hydrocarbon mạch hở, là chất lỏng sánh, không màu ở điều kiện thường. Ban đầu squalene được tách ra từ dầu gan cá mập (do đó có tên như Squalus là một chi cá mập). Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử squalene cho thấy %C = 87,80%. Từ phổ khối lượng của squalene xác định được phân tử khối của nó bằng 410. Trong phân tử squalene có bao nhiêu liên kết đôi C=C?
Squalene là một hydrocarbon mạch hở, là chất lỏng sánh, không màu ở điều kiện thường. Ban đầu squalene được tách ra từ dầu gan cá mập (do đó có tên như Squalus là một chi cá mập). Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử squalene cho thấy %C = 87,80%. Từ phổ khối lượng của squalene xác định được phân tử khối của nó bằng 410. Trong phân tử squalene có bao nhiêu liên kết đôi C=C?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
6. Từ dữ kiện đầu bài cho, xác định được công thức phân tử của
squalene là C30H50. Áp dụng công thức tổng quát của hydrocarbon CnH2n+2-2a, với a là số liên kết đôi và vòng no, tính được a = 6. Thực tế, công thức cấu tạo của squalene là:
6. Từ dữ kiện đầu bài cho, xác định được công thức phân tử của
squalene là C30H50. Áp dụng công thức tổng quát của hydrocarbon CnH2n+2-2a, với a là số liên kết đôi và vòng no, tính được a = 6. Thực tế, công thức cấu tạo của squalene là:

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
c. Khi oxi hoá S bằng dung dịch KMnO4/H2SO4, đun nóng thu được benzoic acid.
Câu 6:
Cho các alkane có công thức phân tử sau: C2H6, C3H8, C4H10, C5H12. Dãy alkane mà ứng với mỗi công thức phân tử có một đồng phân khi tác dụng với chlorine có thể tạo ra dẫn xuất monochloro duy nhất là:
Cho các alkane có công thức phân tử sau: C2H6, C3H8, C4H10, C5H12. Dãy alkane mà ứng với mỗi công thức phân tử có một đồng phân khi tác dụng với chlorine có thể tạo ra dẫn xuất monochloro duy nhất là:
Câu 7:
Cho các chất: nước \({\rm{B}}{{\rm{r}}_2}\), acid \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\) (có mặt .. đặc, ), dung dịch , dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}/{\rm{N}}{{\rm{H}}_3},{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}/{\rm{xt}}\) acid. Số chất tác dụng được với styrene là
Cho các chất: nước \({\rm{B}}{{\rm{r}}_2}\), acid \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\) (có mặt .. đặc, ), dung dịch , dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}/{\rm{N}}{{\rm{H}}_3},{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}/{\rm{xt}}\) acid. Số chất tác dụng được với styrene là
Câu 8:
Sục từ từ đến dư mỗi khí ethylene và acetylene vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch KMnO4/H2SO4 riêng rẽ. Phát biểu nào sau đây là đúng về thí nghiệm trên?
Sục từ từ đến dư mỗi khí ethylene và acetylene vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch KMnO4/H2SO4 riêng rẽ. Phát biểu nào sau đây là đúng về thí nghiệm trên?
Câu 9:
Hợp chất X là đồng đẳng của benzene. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng carbon bằng 91,30%. Khi phản ứng với bromine (có mặt bột sắt, đun nóng) X tạo ra một sản phẩm chính. Tên của X là
Hợp chất X là đồng đẳng của benzene. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng carbon bằng 91,30%. Khi phản ứng với bromine (có mặt bột sắt, đun nóng) X tạo ra một sản phẩm chính. Tên của X là
Câu 10:
Từ tinh dầu vỏ cam, chanh tách được hydrocarbon X (chiếm khoảng 97% lượng tinh dầu từ vỏ cam) có mùi thơm rất dễ chịu, có phân tử khối bằng 136. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng carbon bằng 88,24%. Công thức phân tử của X là
Từ tinh dầu vỏ cam, chanh tách được hydrocarbon X (chiếm khoảng 97% lượng tinh dầu từ vỏ cam) có mùi thơm rất dễ chịu, có phân tử khối bằng 136. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng carbon bằng 88,24%. Công thức phân tử của X là
Câu 11:
Để phân biệt ba bình đựng riêng rẽ các khí methane, acetylene và ethylene có thể sử dụng các thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt ba bình đựng riêng rẽ các khí methane, acetylene và ethylene có thể sử dụng các thuốc thử nào sau đây?
Câu 13:
Phương trình hoá học nào dưới đây viết không đúng sản phẩm chính của phản ứng?
Phương trình hoá học nào dưới đây viết không đúng sản phẩm chính của phản ứng?
Câu 15:
b. Sử dụng đất đèn thuận lợi hơn về kĩ thuật so với sử dụng acetylene từ quá trình nhiệt phân nhanh methane.
b. Sử dụng đất đèn thuận lợi hơn về kĩ thuật so với sử dụng acetylene từ quá trình nhiệt phân nhanh methane.
