Câu hỏi:
17/06/2026 145
Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (B) xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm duy nhất trên cặp NST số 5 đã tạo ra 128 loại giao tử. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào AX lấy từ một cây A cùng loài với cây B người ta thấy trong tế bào AX có 14 NST đơn chia làm 2 nhóm đều nhau đang phân li về 2 cực của tế bào. Biết rằng không xảy ra đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào AX diễn ra bình thường. Về mặt lí thuyết, trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Cây (B) có bộ NST 2n = 14
II. Tế bào Ax có thể đang ở kỳ sau của quá trình giảm phân II.
III. Khi quá trình phân bào của tế bào Ax hoàn tất sẽ tạo ra tế bào con có bộ NST (2n + 1)
IV. Cây A có thể là thể ba nhiễm.
Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (B) xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm duy nhất trên cặp NST số 5 đã tạo ra 128 loại giao tử. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào AX lấy từ một cây A cùng loài với cây B người ta thấy trong tế bào AX có 14 NST đơn chia làm 2 nhóm đều nhau đang phân li về 2 cực của tế bào. Biết rằng không xảy ra đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào AX diễn ra bình thường. Về mặt lí thuyết, trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Cây (B) có bộ NST 2n = 14
II. Tế bào Ax có thể đang ở kỳ sau của quá trình giảm phân II.
III. Khi quá trình phân bào của tế bào Ax hoàn tất sẽ tạo ra tế bào con có bộ NST (2n + 1)
IV. Cây A có thể là thể ba nhiễm.
A. 1.
A. 1.
B. 4.
B. 4.
C. 3.
C. 3.
D. 2.
D. 2.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án D.
Cây lưỡng bội giảm phân có trao đổi chéo tại 1 điểm tạo ra số loại giao tử tối đa
Quá trình phân bào của tế bào Ax thấy có 14 NST đơn chia đều về mỗi cực, mỗi cực có 7 NST đơn: đây là kỳ sau của giảm phân II, giao tử tạo ra có n + 1 = 7. Đây là giai đoạn giảm phân II của tế bào có 7 NST kép.
I. Sai, cây B có 2n = 12.
II. Đúng, như đã phân tích.
III. Sai, kết thúc phân bào tạo ra tế bào n + 1 = 7.
IV. Đúng, cây A có thể là thể ba nhiễm trong tế bào có 2n + 1 = 13; kết thúc giảm phân I tạo ra 2 tế bào con, 1 tế bào có n = 6 NST kép; 1 tế bào có n + 1 = 7 NST kép, tế bào Ax là tế bào có n + 1 = 7 NST kép kể trên.
Chọn đáp án D.
Cây lưỡng bội giảm phân có trao đổi chéo tại 1 điểm tạo ra số loại giao tử tối đa
Quá trình phân bào của tế bào Ax thấy có 14 NST đơn chia đều về mỗi cực, mỗi cực có 7 NST đơn: đây là kỳ sau của giảm phân II, giao tử tạo ra có n + 1 = 7. Đây là giai đoạn giảm phân II của tế bào có 7 NST kép.
I. Sai, cây B có 2n = 12.
II. Đúng, như đã phân tích.
III. Sai, kết thúc phân bào tạo ra tế bào n + 1 = 7.
IV. Đúng, cây A có thể là thể ba nhiễm trong tế bào có 2n + 1 = 13; kết thúc giảm phân I tạo ra 2 tế bào con, 1 tế bào có n = 6 NST kép; 1 tế bào có n + 1 = 7 NST kép, tế bào Ax là tế bào có n + 1 = 7 NST kép kể trên.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Ở một loài thực vật alen A chi phối hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hoa trắng, về mặt lí thuyết trong số các cây hoa đỏ đời con của phép lai Aa x Aa, cây mang alen lặn chiếm tỉ lệ:
Câu 4:
Ở một gia đình, nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh được mô tả theo phả hệ dưới đây:

Một nhà di truyền tư vấn đưa ra một số nhận định về sự di truyển của căn bệnh này ở gia đình nghiên cứu:
I. Những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gen đồng hợp tử
II.Những người chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp tử.
III.Những người con ở thế hệ thứ III không bị bệnh đều có kiểu gen dị hợp tử.
IV.Xác suất để cặp vợ chồng thứ 1 ở thế hệ thứ II tính từ trái qua phải sinh được 3 người con lần lượt như mô tả là 1,5625%
Số khẳng định chính xác
Ở một gia đình, nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh được mô tả theo phả hệ dưới đây:

Một nhà di truyền tư vấn đưa ra một số nhận định về sự di truyển của căn bệnh này ở gia đình nghiên cứu:
I. Những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gen đồng hợp tử
II.Những người chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp tử.
III.Những người con ở thế hệ thứ III không bị bệnh đều có kiểu gen dị hợp tử.
IV.Xác suất để cặp vợ chồng thứ 1 ở thế hệ thứ II tính từ trái qua phải sinh được 3 người con lần lượt như mô tả là 1,5625%
Số khẳng định chính xác
Câu 5:
Ở ruồi giấm, alen A chi phối kiểu hình mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối kiểu hình mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa x XAY đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
Câu 6:
Enzyme đóng vai trò chính trong việc tổng hợp mạch ADN mới trong quá trình tự sao là
Câu 7:
Người ta phát hiện những hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ xưa nhất nằm trong địa tầng của:
Câu 8:
Ở một loài thực vật, lấy 1 cá thể rồi cho tự thụ phấn thu được đời con có 601 thân cao, hoa đỏ, chín sớm: 300 thân cao, hoa trắng, chín sớm: 299 thân thấp, hoa đỏ, chín sớm: 201 thân cao, hoa đỏ, chín muộn: 100 thân cao, hoa trắng, chín muộn và 99 thân thấp, hoa đỏ, chín muộn. Biết rằng tính trạng chiều cao cây do cặp alen (A và a) chi phối, màu sắc hoa do cặp alen (B và b) chi phối, còn cặp alen (D và d) chi phối tính trạng thời gian chín. Kiểu gen của cơ thể đem lai là
Câu 9:
Hiện tượng lai xa và nhân đôi bộ NST của con lai giữa 2 loài thực vật lưỡng bội khác nhau sẽ dẫn đến hình thành
Câu 10:
Ở một loài thực vật lâu năm, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được nhiều hạt lai, chia các hạt lai thành 2 lô: năm nhất gieo lô thứ nhất thu được toàn cây hoa đỏ; năm thứ hai gieo lô thứ hai thu được đa số cây hoa đỏ, nhưng có một cây hoa trắng. Biết không có gen gây chết, bộ NST không thay đổi. Kết luận nào sau đây đúng?
Câu 11:
Cho các đặc điểm dưới đây về quá trình diễn thế sinh thái
I. Bắt đầu từ môi trường trống trơn như đảo núi lửa hoặc hố bom.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian và cuối cùng có thể đến quần xã đỉnh cực.
III. Sự biến đổi của quần xã luôn có liên quan đến sự biến đổi của môi trường sống.
IV. Thường có sự suy giảm thành phần loài thậm chí khiến quần xã diệt vong.
Số đặc điểm xuất hiện ở diễn thế nguyên sinh là
Cho các đặc điểm dưới đây về quá trình diễn thế sinh thái
I. Bắt đầu từ môi trường trống trơn như đảo núi lửa hoặc hố bom.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian và cuối cùng có thể đến quần xã đỉnh cực.
III. Sự biến đổi của quần xã luôn có liên quan đến sự biến đổi của môi trường sống.
IV. Thường có sự suy giảm thành phần loài thậm chí khiến quần xã diệt vong.
Số đặc điểm xuất hiện ở diễn thế nguyên sinh là


