Câu hỏi:
17/06/2026 230
Về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây chính xác?
A. Di nhập gen là nhân tố tiến hóa có hướng, nó làm tăng độ đa dạng di truyền của quần thể.
B. Đột biến gen là nhân tố duy nhất có tính sáng tạo ra các alen mới làm nguyên liệu hình thành các kiểu hình thích nghi trong quần thể không di nhập.
B. Đột biến gen là nhân tố duy nhất có tính sáng tạo ra các alen mới làm nguyên liệu hình thành các kiểu hình thích nghi trong quần thể không di nhập.
C. Chọn lọc tự nhiên có thể tạo ra các kiểu gen thích nghi với môi trường xung quanh khi môi trường có sự biến động.
C. Chọn lọc tự nhiên có thể tạo ra các kiểu gen thích nghi với môi trường xung quanh khi môi trường có sự biến động.
D. Giao phối không ngẫu nhiên vừa có thể làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
D. Giao phối không ngẫu nhiên vừa có thể làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án B.
A. Sai, di nhập gen là nhân tố vô hướng.
C. Sai, để tạo ra các kiểu gen thích nghi cẩn quá trình giao phối và xảy ra sự tổ hợp vật chất di truyền giữa bố và mẹ. Chọn lọc tự nhiên không hề tạo ra kiểu gen nào mà nó chỉ chọn lọc những kiểu gen có sẵn thông qua việc can thiệp vào quá trình phân hóa sức sống và khả năng sinh sản của các kiểu hình mà các kiểu gen đã tạo ra.
D. Sai, giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen.
Chọn đáp án B.
A. Sai, di nhập gen là nhân tố vô hướng.
C. Sai, để tạo ra các kiểu gen thích nghi cẩn quá trình giao phối và xảy ra sự tổ hợp vật chất di truyền giữa bố và mẹ. Chọn lọc tự nhiên không hề tạo ra kiểu gen nào mà nó chỉ chọn lọc những kiểu gen có sẵn thông qua việc can thiệp vào quá trình phân hóa sức sống và khả năng sinh sản của các kiểu hình mà các kiểu gen đã tạo ra.
D. Sai, giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Ở một loài thực vật alen A chi phối hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hoa trắng, về mặt lí thuyết trong số các cây hoa đỏ đời con của phép lai Aa x Aa, cây mang alen lặn chiếm tỉ lệ:
Câu 3:
Ở một gia đình, nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh được mô tả theo phả hệ dưới đây:

Một nhà di truyền tư vấn đưa ra một số nhận định về sự di truyển của căn bệnh này ở gia đình nghiên cứu:
I. Những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gen đồng hợp tử
II.Những người chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp tử.
III.Những người con ở thế hệ thứ III không bị bệnh đều có kiểu gen dị hợp tử.
IV.Xác suất để cặp vợ chồng thứ 1 ở thế hệ thứ II tính từ trái qua phải sinh được 3 người con lần lượt như mô tả là 1,5625%
Số khẳng định chính xác
Ở một gia đình, nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh được mô tả theo phả hệ dưới đây:

Một nhà di truyền tư vấn đưa ra một số nhận định về sự di truyển của căn bệnh này ở gia đình nghiên cứu:
I. Những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gen đồng hợp tử
II.Những người chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp tử.
III.Những người con ở thế hệ thứ III không bị bệnh đều có kiểu gen dị hợp tử.
IV.Xác suất để cặp vợ chồng thứ 1 ở thế hệ thứ II tính từ trái qua phải sinh được 3 người con lần lượt như mô tả là 1,5625%
Số khẳng định chính xác
Câu 4:
Ở ruồi giấm, alen A chi phối kiểu hình mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối kiểu hình mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa x XAY đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
Câu 5:
Người ta phát hiện những hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ xưa nhất nằm trong địa tầng của:
Câu 6:
Enzyme đóng vai trò chính trong việc tổng hợp mạch ADN mới trong quá trình tự sao là
Câu 7:
Ở một loài thực vật, lấy 1 cá thể rồi cho tự thụ phấn thu được đời con có 601 thân cao, hoa đỏ, chín sớm: 300 thân cao, hoa trắng, chín sớm: 299 thân thấp, hoa đỏ, chín sớm: 201 thân cao, hoa đỏ, chín muộn: 100 thân cao, hoa trắng, chín muộn và 99 thân thấp, hoa đỏ, chín muộn. Biết rằng tính trạng chiều cao cây do cặp alen (A và a) chi phối, màu sắc hoa do cặp alen (B và b) chi phối, còn cặp alen (D và d) chi phối tính trạng thời gian chín. Kiểu gen của cơ thể đem lai là
Câu 8:
Hiện tượng lai xa và nhân đôi bộ NST của con lai giữa 2 loài thực vật lưỡng bội khác nhau sẽ dẫn đến hình thành
Câu 9:
Ở một loài thực vật lâu năm, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được nhiều hạt lai, chia các hạt lai thành 2 lô: năm nhất gieo lô thứ nhất thu được toàn cây hoa đỏ; năm thứ hai gieo lô thứ hai thu được đa số cây hoa đỏ, nhưng có một cây hoa trắng. Biết không có gen gây chết, bộ NST không thay đổi. Kết luận nào sau đây đúng?
Câu 10:
Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA : Aa : aa = 1 : 6 : 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
Câu 11:
Cho các đặc điểm dưới đây về quá trình diễn thế sinh thái
I. Bắt đầu từ môi trường trống trơn như đảo núi lửa hoặc hố bom.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian và cuối cùng có thể đến quần xã đỉnh cực.
III. Sự biến đổi của quần xã luôn có liên quan đến sự biến đổi của môi trường sống.
IV. Thường có sự suy giảm thành phần loài thậm chí khiến quần xã diệt vong.
Số đặc điểm xuất hiện ở diễn thế nguyên sinh là
Cho các đặc điểm dưới đây về quá trình diễn thế sinh thái
I. Bắt đầu từ môi trường trống trơn như đảo núi lửa hoặc hố bom.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian và cuối cùng có thể đến quần xã đỉnh cực.
III. Sự biến đổi của quần xã luôn có liên quan đến sự biến đổi của môi trường sống.
IV. Thường có sự suy giảm thành phần loài thậm chí khiến quần xã diệt vong.
Số đặc điểm xuất hiện ở diễn thế nguyên sinh là


