Câu hỏi:
17/06/2026 153
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A chi phối hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hạt trắng. Tiến hành phép lai các cây P mọc từ hạt đỏ thuần chủng và cây mọc từ hạt trắng được các hạt lai F1, cho các hạt lai này mọc thành cây và tự thụ phấn thu được các hạt lai F2, tiếp tục cho các hạt lai F2 mọc thành cây và tự thụ phấn được các hạt lai F3. Cho các phát biểu dưới đây về kết quả của quá trình lai
I. Trên các cây F1 trưởng thành có 3 loại hạt khác nhau về kiểu gen và 2 loại hạt khác nhau vể kiểu hình.
II. Trên các cây P trưởng thành có cây chỉ tạo ra các hạt đỏ, có cây chỉ tạo ra các hạt trắng.
III. Trên các cây F2 trưởng thành, có cây chỉ có hạt đỏ, có cây chỉ có hạt trắng, có cây có cả 2 loại hạt.
IV. Về mặt lí thuyết, trong số các cây mọc từ hạt lai F2 có 3/4 số cây khi trưởng thành có thể tạo hạt màu đỏ.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu chính xác?
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A chi phối hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hạt trắng. Tiến hành phép lai các cây P mọc từ hạt đỏ thuần chủng và cây mọc từ hạt trắng được các hạt lai F1, cho các hạt lai này mọc thành cây và tự thụ phấn thu được các hạt lai F2, tiếp tục cho các hạt lai F2 mọc thành cây và tự thụ phấn được các hạt lai F3. Cho các phát biểu dưới đây về kết quả của quá trình lai
I. Trên các cây F1 trưởng thành có 3 loại hạt khác nhau về kiểu gen và 2 loại hạt khác nhau vể kiểu hình.
II. Trên các cây P trưởng thành có cây chỉ tạo ra các hạt đỏ, có cây chỉ tạo ra các hạt trắng.
III. Trên các cây F2 trưởng thành, có cây chỉ có hạt đỏ, có cây chỉ có hạt trắng, có cây có cả 2 loại hạt.
IV. Về mặt lí thuyết, trong số các cây mọc từ hạt lai F2 có 3/4 số cây khi trưởng thành có thể tạo hạt màu đỏ.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu chính xác?
A. 1.
A. 1.
B. 4.
B. 4.
C. 2.
C. 2.
D. 3.
D. 3.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án D.
Cần chú ý đến một dạng bẫy ở bài toán màu sắc hạt: hạt là đời con, nằm trên cây bố mẹ là đời trước. Do vậy, cây P mang hạt F1; cây F1 mang hạt F2, cây Fn mang hạt Fn+1. Áp dụng vào bài toán cụ thể này với trường hợp tự thụ phấn ta thấy.
I. Đúng, các cây Ft có kiểu gen Aa sẽ có 3 loại hạt F2: AA, Aa và aa và chúng có 2 kiểu hình là hạt đỏ và hạt trắng.
II. Sai, trên cây P có các hạt F, với kiểu gen Aa và chỉ cho hạt đỏ.
III. Đúng, có 3 loại cây F2: AA, Aa và aa; trên cây AA chỉ cho hạt đỏ; trên cây Aa cho 2 loại hạt và trên cây aa chỉ cho hạt trắng.
IV. Đúng, hạt lai F2 có tỉ lệ 1/4AA: 2/4Aa: l/4aa, rõ ràng 3/4A- có thể tự thụ tạo ra hạt màu đỏ.
Chọn đáp án D.
Cần chú ý đến một dạng bẫy ở bài toán màu sắc hạt: hạt là đời con, nằm trên cây bố mẹ là đời trước. Do vậy, cây P mang hạt F1; cây F1 mang hạt F2, cây Fn mang hạt Fn+1. Áp dụng vào bài toán cụ thể này với trường hợp tự thụ phấn ta thấy.
I. Đúng, các cây Ft có kiểu gen Aa sẽ có 3 loại hạt F2: AA, Aa và aa và chúng có 2 kiểu hình là hạt đỏ và hạt trắng.
II. Sai, trên cây P có các hạt F, với kiểu gen Aa và chỉ cho hạt đỏ.
III. Đúng, có 3 loại cây F2: AA, Aa và aa; trên cây AA chỉ cho hạt đỏ; trên cây Aa cho 2 loại hạt và trên cây aa chỉ cho hạt trắng.
IV. Đúng, hạt lai F2 có tỉ lệ 1/4AA: 2/4Aa: l/4aa, rõ ràng 3/4A- có thể tự thụ tạo ra hạt màu đỏ.CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Ở một loài thực vật alen A chi phối hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hoa trắng, về mặt lí thuyết trong số các cây hoa đỏ đời con của phép lai Aa x Aa, cây mang alen lặn chiếm tỉ lệ:
Câu 4:
Ở một gia đình, nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh được mô tả theo phả hệ dưới đây:

Một nhà di truyền tư vấn đưa ra một số nhận định về sự di truyển của căn bệnh này ở gia đình nghiên cứu:
I. Những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gen đồng hợp tử
II.Những người chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp tử.
III.Những người con ở thế hệ thứ III không bị bệnh đều có kiểu gen dị hợp tử.
IV.Xác suất để cặp vợ chồng thứ 1 ở thế hệ thứ II tính từ trái qua phải sinh được 3 người con lần lượt như mô tả là 1,5625%
Số khẳng định chính xác
Ở một gia đình, nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh được mô tả theo phả hệ dưới đây:

Một nhà di truyền tư vấn đưa ra một số nhận định về sự di truyển của căn bệnh này ở gia đình nghiên cứu:
I. Những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gen đồng hợp tử
II.Những người chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp tử.
III.Những người con ở thế hệ thứ III không bị bệnh đều có kiểu gen dị hợp tử.
IV.Xác suất để cặp vợ chồng thứ 1 ở thế hệ thứ II tính từ trái qua phải sinh được 3 người con lần lượt như mô tả là 1,5625%
Số khẳng định chính xác
Câu 5:
Ở ruồi giấm, alen A chi phối kiểu hình mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối kiểu hình mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa x XAY đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
Câu 6:
Enzyme đóng vai trò chính trong việc tổng hợp mạch ADN mới trong quá trình tự sao là
Câu 7:
Người ta phát hiện những hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ xưa nhất nằm trong địa tầng của:
Câu 8:
Ở một loài thực vật, lấy 1 cá thể rồi cho tự thụ phấn thu được đời con có 601 thân cao, hoa đỏ, chín sớm: 300 thân cao, hoa trắng, chín sớm: 299 thân thấp, hoa đỏ, chín sớm: 201 thân cao, hoa đỏ, chín muộn: 100 thân cao, hoa trắng, chín muộn và 99 thân thấp, hoa đỏ, chín muộn. Biết rằng tính trạng chiều cao cây do cặp alen (A và a) chi phối, màu sắc hoa do cặp alen (B và b) chi phối, còn cặp alen (D và d) chi phối tính trạng thời gian chín. Kiểu gen của cơ thể đem lai là
Câu 9:
Hiện tượng lai xa và nhân đôi bộ NST của con lai giữa 2 loài thực vật lưỡng bội khác nhau sẽ dẫn đến hình thành
Câu 10:
Ở một loài thực vật lâu năm, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được nhiều hạt lai, chia các hạt lai thành 2 lô: năm nhất gieo lô thứ nhất thu được toàn cây hoa đỏ; năm thứ hai gieo lô thứ hai thu được đa số cây hoa đỏ, nhưng có một cây hoa trắng. Biết không có gen gây chết, bộ NST không thay đổi. Kết luận nào sau đây đúng?
Câu 11:
Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA : Aa : aa = 1 : 6 : 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
Câu 12:
Cho các đặc điểm dưới đây về quá trình diễn thế sinh thái
I. Bắt đầu từ môi trường trống trơn như đảo núi lửa hoặc hố bom.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian và cuối cùng có thể đến quần xã đỉnh cực.
III. Sự biến đổi của quần xã luôn có liên quan đến sự biến đổi của môi trường sống.
IV. Thường có sự suy giảm thành phần loài thậm chí khiến quần xã diệt vong.
Số đặc điểm xuất hiện ở diễn thế nguyên sinh là
Cho các đặc điểm dưới đây về quá trình diễn thế sinh thái
I. Bắt đầu từ môi trường trống trơn như đảo núi lửa hoặc hố bom.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian và cuối cùng có thể đến quần xã đỉnh cực.
III. Sự biến đổi của quần xã luôn có liên quan đến sự biến đổi của môi trường sống.
IV. Thường có sự suy giảm thành phần loài thậm chí khiến quần xã diệt vong.
Số đặc điểm xuất hiện ở diễn thế nguyên sinh là


