Câu hỏi:
07/11/2026 4Nước thải công nghiệp chế biến cafe, chế biến giấy,…chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này, để làm cho các hạt lơ lửng này keo tụ lại thành khối lớn, dễ dàng tách ra khỏi nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng chất nào sau đây?
A. Phèn chua.
B. Bột nở.
C. Sôđa
D. Vôi tôi.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án A.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Hòa tan 4,875 gam kim loại M (có hóa trị 2) trong dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 0,05 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là
Câu 2:
Este X có công thức phân tử C3H6O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri axetat và ancol Y. Công thức của Y là
Câu 4:
Nhiệt phân hoàn toàn m gam KHCO3 thu được K2CO3, H2O và 5,6 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
Câu 5:
Cho a mol P2O5 vào dung dịch X chứa 1,5a mol NaOH và a mol Na3PO4 thu được dung dịch Y. Cho dãy các chất sau: BaCl2, Ba(OH)2, NaHSO4, K3PO4, NaNO3, HCl. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch Y là
Câu 6:
Cho 33,38 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Fe, Mg (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 : 2) và Fe2O3 tác dụng hết với 373,7 gam dung dịch Y chứa HCl và KNO3 5%, thu được dung dịch Z và 0,164 mol khí T. Cho dung dịch Z vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc phản ứng thu 234,811 gam kết tủa và 0,448 lít khí T (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Biết T là khí không màu và hóa nâu trong không khí. Tổng nồng độ phần trăm của muối Fe(II) và Fe(III) trong dung dịch Z là
Câu 7:
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2 dư.
(b) Dẫn khí NO2 vào dung dịch NaOH dư.
(c) Nhỏ từ từ đến hết dung dịch chứa 0,5a mol H2SO4 vào dung dịch chứa a mol Na2CO3.
(d) Cho Al vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Sục 2a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
Câu 8:
Cho 0,14 mol hỗn hợp X gồm chất E (CnH2n+3O2N) và chất F (CmH2m+4O4N2) tác dụng vừa đủ với 380 ml dung dịch KOH 0,5M, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 18,62 gam một muối Y và 8,31 gam hỗn hợp hai amin Z. Biết rằng E và F đều là các muối amoni của axit cacboxylic với amin. Phần trăm khối lượng của E trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 9:
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + H2O Y + Z + H2 ;
(2) Y + Ba(HCO3)2 T + K2CO3 + H2O.
(3) T + 2HCl E + CO2 + H2O.
Phân tử khối của chất T là
Câu 10:
Hỗn hợp X gồm một este đơn chức (phân tử chứa vòng benzen), một este hai chức, mạch hở và một este ba chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 31,16 gam X cần dùng 1,55 mol O2, thu được CO2 và 14,76 gam H2O. Nếu đun nóng 31,16 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm một anđehit no, đơn chức và hai ancol đều no) và 40,76 gam hỗn hợp Z (gồm một muối natri phenolat và hai muối cacboxylat). Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần một cho vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3,24 gam Ag.
- Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 0,345 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O.
Phần trăm khối lượng của este hai chức trong X là
Câu 11:
Điện phân dung dịch X chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và khối lượng Cu sinh ra ở catot theo thời gian điện phân được cho ở bảng sau:
|
Thời gian điện phân (giây) |
t |
2t |
3t |
|
Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol) |
x |
2x – 0,02 |
0,115 |
|
Khối lượng Cu sinh ra ở catot (mol) |
a |
2a |
2a + 0,03 |
Biết các khí sinh ra không tan trong dung dịch và hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của m là
Câu 12:
Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử CnH2n-10O4 và sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 3NaOH 2Y + Z + H2O; (2) 2Y + H2SO4 2T + Na2SO4;
(3) T + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O Q + 2Ag + 2NH4NO3; (4) Z + HCl R + NaCl.
Biết rằng trong X, nguyên tố hiđro chiếm 4,44% về khối lượng. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất Q tác dụng được với dung dịch H2SO4.
(b) Chất R có thể tác dụng tối đa với dung dịch NaOH với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.
(c) Chất X có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn.
(d) Chất T có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.
(e) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất Y cần dùng vừa đủ 0,75 mol khí O2.
Số phát biểu đúng là
Câu 13:
Axit oleic là một axit béo có trong dầu thực vật. Công thức của axit oleic là
Câu 14:
Đốt cháy hoàn toàn m gam alanin trong khí O2 dư, thu được N2, H2O và 6,72 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
Câu 15:
Cho dung dịch chứa m gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Cu(OH)2 và NaOH vào dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp và cường độ dòng điện 1A không đổi. Lượng khí và kim loại sinh ra theo thời gian được ghi lại trong bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)
t
2t
4t
Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân (mol)
6a
14a
35a
Lượng kim loại sinh ra ở catot (gam)
1,92
3,2
3,2
Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là
-
-
-
-
-
-
-
-


