Câu hỏi:
01/11/2026 4Nung nóng 14,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, FeCO3 và Fe(NO3)2 (trong đó cacbon chiếm 2,41% về khối lượng trong hỗn hợp X) trong một bình kín không có không khí thu được m gam chất rắn Y và 0,09 mol hỗn hợp hai khí gồm CO2 và NO2. Cho m gam Y tác dụng hết với 200 gam dung dịch HNO3 a% (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Z và 2,016 lít hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1). Mặt khác, cho 2m gam Y trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 10,752 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đều được đo ở đktc. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 30.
B. 29.
C. 28.
D. 27.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Quy đổi hỗn hợp X thành Al, Fe, CO3, NO3 Þ mC = 0,36g Þ nC = 0,03 mol = \[{n_{C{O_2}}}\] (BT C)
mà \[{n_{N{O_2}}} + {\rm{ }}{n_{C{O_2}}}\] = 0,09 Þ \[{n_{N{O_2}}}\] = 0,06 mol và mY = 14,94 – mhai khí = 10,86g
BT O: nO (Y) = 0,09.3 – 0,09.2 = 0,09 mol
Hỗn hợp Y gồm Al: x mol ; Fe: y mol ; O: 0,09 mol Þ 27x + 56y = 10,86 – 0,09.16 = 9,42g (1)
Cho m gam Y tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư tạo ra 0,24 mol SO2
Þ BT e: 3x + 3y = 0,24.2 + 0,09.2 (2)
Từ (1), (2) suy ra: x = 0,1 ; y = 0,12
Cho m gam Y tác dụng với HNO3 tạo ra 0,06 mol NO và 0,03 mol N2O
Vì phản ứng có Al tham gia nên khả năng trong Z có muối NH4+ (z mol) và HNO3 dư nên Fe chỉ lên Fe3+
BTe : 3x + 3y = 0,06.3 + 0,03.8 + 0,09.2 + 8z Þ z = 0,0075
\[{n_{{H^ + }}}\] pư = 4nNO + 10\[{n_{{N_2}O}}\] + 10z + 2nO = 0,795 mol Þ \[{n_{HN{O_3}}}\] ban đầu = 0,795.1,2 = 0,954 mol
Vậy a% = \(\frac{{0,954.63}}{{200}}.100 = 30,051\% \)
Quy đổi hỗn hợp X thành Al, Fe, CO3, NO3 Þ mC = 0,36g Þ nC = 0,03 mol = \[{n_{C{O_2}}}\] (BT C)
mà \[{n_{N{O_2}}} + {\rm{ }}{n_{C{O_2}}}\] = 0,09 Þ \[{n_{N{O_2}}}\] = 0,06 mol và mY = 14,94 – mhai khí = 10,86g
BT O: nO (Y) = 0,09.3 – 0,09.2 = 0,09 mol
Hỗn hợp Y gồm Al: x mol ; Fe: y mol ; O: 0,09 mol Þ 27x + 56y = 10,86 – 0,09.16 = 9,42g (1)
Cho m gam Y tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư tạo ra 0,24 mol SO2
Þ BT e: 3x + 3y = 0,24.2 + 0,09.2 (2)
Từ (1), (2) suy ra: x = 0,1 ; y = 0,12
Cho m gam Y tác dụng với HNO3 tạo ra 0,06 mol NO và 0,03 mol N2O
Vì phản ứng có Al tham gia nên khả năng trong Z có muối NH4+ (z mol) và HNO3 dư nên Fe chỉ lên Fe3+
BTe : 3x + 3y = 0,06.3 + 0,03.8 + 0,09.2 + 8z Þ z = 0,0075
\[{n_{{H^ + }}}\] pư = 4nNO + 10\[{n_{{N_2}O}}\] + 10z + 2nO = 0,795 mol Þ \[{n_{HN{O_3}}}\] ban đầu = 0,795.1,2 = 0,954 mol
Vậy a% = \(\frac{{0,954.63}}{{200}}.100 = 30,051\% \)
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 6:
Chất hữu cơ X có công thức là C3H12O3N2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hỗn hợp hai khí Z, T (MY < MT, đều làm xanh quỳ tím ẩm).
Cho các phát biểu sau:
(a) Có 2 đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn.
(b) 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol NaOH trong dung dịch.
(c) Thành phần nguyên tố có trong muối Y là C, H, O và Na.
(d) Hai chất Z và T là đồng đẳng của nhau.
(đ) Nhiệt độ sôi của T cao hơn nhiệt độ sôi của etanol.
Số phát biểu sai là
Câu 7:
Một khu đồi có diện tích 1000 m2 trồng cây keo với mật độ 10 m2/cây, trung bình mỗi cây khai thác được 243 kg gỗ (chứa 50% xenlulozơ về khối lượng). Ứng với quá trình tạo ra lượng xenlulozơ ở khu đồi keo trên, cây đã hấp thụ x m3 khí CO2 và giải phóng y m3 khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Tổng giá trị của (x + y) là
Một khu đồi có diện tích 1000 m2 trồng cây keo với mật độ 10 m2/cây, trung bình mỗi cây khai thác được 243 kg gỗ (chứa 50% xenlulozơ về khối lượng). Ứng với quá trình tạo ra lượng xenlulozơ ở khu đồi keo trên, cây đã hấp thụ x m3 khí CO2 và giải phóng y m3 khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Tổng giá trị của (x + y) là

Câu 11:
Kim loại Fe tác dụng với lượng dư dung dịch chất nào sau đây tạo muối Fe(III)?
Câu 13:
Khí thải từ lò vôi chủ yếu là khí CO2, ngoài ra còn có một số khí độc hại khác. Các khí này thải ra ngoài môi trường sẽ làm ô nhiễm môi trường không khí. Tên của CO2 là
Câu 14:
Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta mạ vào mặt ngoài của ống thép bằng kim loại nào sau đây?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

