Câu hỏi:
17/06/2026 2,659Một lăng kính có góc chiết quang A = 8o (coi là góc nhỏ) được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,5 m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nđ = 1,642 và đối với ánh sáng tím là nt = 1,658. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn là
A. 4,5 mm.
B. 7 mm.
C. 9 mm.
D. 5,4 mm.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án C
Ta có:
Góc lệch của tia đỏ và tia tím so với tia tới lần lượt là:
Độ rộng của quang phổ:
Nếu lăng kính có góc chiết quang bé và góc tới bé thì:
Góc hợp bởi 2 tia ló đỏ và tím:
Độ rộng quang phổ:
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Một bức xạ đơn sắc có bước sóng trong thủy tinh là , chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ đó là 1,5. Bức xạ này là
Câu 2:
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều gồm hai phần tử mắc nối tiếp. Biểu thức dòng điện trong mạch là: . Đoạn mạch này có thể gồm các linh kiện là
Câu 4:
Đặt điện áp ( không đổi và ) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự: điện trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi thì điện áp giữa hai đầu tụ điện là . Khi thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch chứa R và L là . Giá trị của gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 5:
Biết giới hạn quang điện của kẽm là . Chiếu một chùm tia hồng ngoại vào lá kẽm tích điện âm thì
Câu 6:
Gọi lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, sóng vô tuyến cực ngắn và ánh sáng màu lam. Thứ tự tăng dần của tần số sóng được sắp xếp như sau
Câu 7:
Một bản kim loại có công thoát electron bằng 4,47 eV. Chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng bằng (trong chân không). Cho biết và . Động năng ban đầu cực đại và vận tốc ban đầu của electron quang điện lần lượt là
Câu 8:
Đặt vào hai đầu một tụ điện một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số f thay đổi. Khi f = 50Hz thì cường độ hiệu dụng qua tụ là 2,4 A. Để cường độ hiệu dụng qua tụ là 3,6 A thì tần số của dòng điện phải bằng
Câu 9:
Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng
Câu 10:
Biết số Avôgađrô là và khối lượng mol của uran bằng 238 g/mol. Số nơtrôn có trong 119 gam uran xấp xỉ bằng
Câu 11:
Một dây đàn có chiều dài 80 cm. Khi gảy đàn sẽ phát ra âm thanh có tần số 2000 Hz. Tần số và bước sóng của họa âm bậc 2 lần lượt là
Câu 12:
Một con lắc đơn gồm một quả cầu nặng khối lượng m = 500g treo vào một sợi dây mảnh dài 60 cm. Khi con lắc đang ở vị trí cân bằng thì cung cấp cho nó một năng lượng 0,015J thì con lắc thực hiện dao động điều hòa. Cho g = 9,8m/s2. Biên độ dao động của con lắc là
Câu 13:
Quang phổ nào sau đây không phải là do nguyên tử, phân tử bức xạ
Câu 14:
Một điểm M chuyển động đều trên một đường tròn với tốc độ 10 cm/s. Gọi P là hình chiếu của M lên một đường kính của đường tròn quỹ đạo. Tốc độ trung bình của P trong một dao động toàn phần bằng
Câu 15:
Đoạn mạch xoay chiều tần số f1 = 60(Hz) chỉ có một tụ điện. Nếu tần số là f2 thì dung kháng của tụ điện tăng thêm 20%. Tần số f2 bằng

Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40cm/s. Gọi M là một điểm thuộc mặt chất lỏng, nằm trên đường Ax vuông góc với AB cách A một đoạn ngắn nhất mà phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách AM là
không đổi và vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự: điện trở R, tụ điện có điện dung C và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Khi L= L1 thì điện áp giữa hai đầu cuộn dây là
. Khi L=L2 thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch chứa R và C là
Giá trị của gần nhất giá trị nào sau đây