Câu hỏi:
01/11/2026 4Một học sinh thực hiện điều chế axit clohiđric (HCl) trong phòng thí nghiệm như sau:

Cho các nhận xét sau:
(a) Để thu được axit clohiđric, người ta đun nóng tinh thể natri clorua với dung dịch axit sunfuric loãng.
(b) Phản ứng trên xảy ra vì axit clohiđric là một axit yếu.
(c) Nếu thay NaCl ở ống nghiệm (1) bằng NaI hoặc NaBr thì có thể điều chế được HI hoặc HBr.
(d) Để hạn chế khí HCl thoát ra ngoài, có thể dùng bông tẩm NaOH.
(e) Không thể sử dụng dung dịch H2SO4 đặc như thí nghiệm vì nếu dùng H2SO4 đặc thì sản phẩm tạo thành là khí Cl2.
Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
(a) Sai, phải dùng dung dịch H2SO4 đặc
(b) Sai, phản ứng xảy ra vì HCl là một axit dễ bay hơi
(c) Sai, không thể điều chế được HI hoặc HBr bằng phương pháp này vì khi cho NaI hoặc NaBr vào dung dịch H2SO4 đặc sẽ tạo ra khí I2 hoặc khí Br2
(d) Đúng, vì khí HCl sẽ tác dụng với NaOH
(e) Sai, H2SO4 đặc không oxi hóa Cl- thành Cl2
(a) Sai, phải dùng dung dịch H2SO4 đặc
(b) Sai, phản ứng xảy ra vì HCl là một axit dễ bay hơi
(c) Sai, không thể điều chế được HI hoặc HBr bằng phương pháp này vì khi cho NaI hoặc NaBr vào dung dịch H2SO4 đặc sẽ tạo ra khí I2 hoặc khí Br2
(d) Đúng, vì khí HCl sẽ tác dụng với NaOH
(e) Sai, H2SO4 đặc không oxi hóa Cl- thành Cl2
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Câu 4:
Cho Fe tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây thu được Fe2(SO4)3?
Cho Fe tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây thu được Fe2(SO4)3?
Câu 5:
Cho lượng dư dung dịch X vào dung dịch Al2(SO4)3, sau khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa trắng keo. Dung dịch X là
Cho lượng dư dung dịch X vào dung dịch Al2(SO4)3, sau khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa trắng keo. Dung dịch X là
Câu 6:
Nhúng thanh kim loại Mg vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?
Câu 7:
Hòa tan hoàn toàn 39,42 gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào nước, thu được dung dịch Y và thoát ra 2,016 lít khí H2 (ở đktc). Hấp thụ hoàn toàn 12,096 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Biết rằng trong dung dịch Y chứa 36,936 gam Ba(OH)2. Giá trị của m là
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

