Câu hỏi:
01/11/2026 1
Một gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) có trong lẩu tự sôi, chứa khoảng 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước, xảy ra phản ứng: Mg(s) + H2O(D) → Mg(OH)2(s) + H2(g), phản ứng này toả nhiều nhiệt và làm nóng phần nước lẩu bên trên. Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn của Mg(OH)2(s) và H2O(D) lần lượt là –928,4 Kj mol-1 và –285,8 kJ mol-1. Gói FRH trên có thể làm nóng bao nhiêu mL nước từ 30 °C lên 100 °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị hay đến số tự nhiên gần nhất). Biết nhiệt dung của nước khoảng 4,2 J g-1 °C-1, giả sử phần nước bên trên chỉ nhận được tối đa 50% lượng nhiệt toả ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng khác và thất thoát vào môi trường.
Một gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) có trong lẩu tự sôi, chứa khoảng 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước, xảy ra phản ứng: Mg(s) + H2O(D) → Mg(OH)2(s) + H2(g), phản ứng này toả nhiều nhiệt và làm nóng phần nước lẩu bên trên. Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn của Mg(OH)2(s) và H2O(D) lần lượt là –928,4 Kj mol-1 và –285,8 kJ mol-1. Gói FRH trên có thể làm nóng bao nhiêu mL nước từ 30 °C lên 100 °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị hay đến số tự nhiên gần nhất). Biết nhiệt dung của nước khoảng 4,2 J g-1 °C-1, giả sử phần nước bên trên chỉ nhận được tối đa 50% lượng nhiệt toả ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng khác và thất thoát vào môi trường.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ở 25 °C:
Lượng nhiệt tối đa toả ra bởi 1 gói FRH: \({\rm{q}} = \frac{{8 \cdot 0,9}}{{24}} \cdot 642,6 = 192,78(\;{\rm{kJ}}).\)
Thể tích nước có thể được làm nóng là: \(\frac{{192,78 \cdot 0,5 \cdot 1000}}{{4,2 \cdot 1 \cdot (100 - 30)}} = 327,9(\;{\rm{mL}}) \approx 328\;{\rm{mL}}.\)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ở 25 °C:
Lượng nhiệt tối đa toả ra bởi 1 gói FRH: \({\rm{q}} = \frac{{8 \cdot 0,9}}{{24}} \cdot 642,6 = 192,78(\;{\rm{kJ}}).\)
Thể tích nước có thể được làm nóng là: \(\frac{{192,78 \cdot 0,5 \cdot 1000}}{{4,2 \cdot 1 \cdot (100 - 30)}} = 327,9(\;{\rm{mL}}) \approx 328\;{\rm{mL}}.\)
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Một loại bình chữa cháy chứa khí CO2 ở áp suất cao. Khi mở van, do áp suất giảm đột ngột nên khí CO2 sẽ chuyển sang thể lỏng.
Cho các phát biểu sau:
(a) CO2 làm giảm nhiệt độ của đám cháy do CO2 lỏng bay hơi cần thu nhiệt.
(b) Luồng khí CO2 làm hạn chế sự tiếp xúc của đồ vật với oxygen.
(c) Luồng khí CO2 làm loãng nồng độ hơi chất cháy trong đám cháy.
(d) Hơi chất cháy phản ứng với CO2 tạo hợp chất mới thay vì phản ứng với oxygen.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Một loại bình chữa cháy chứa khí CO2 ở áp suất cao. Khi mở van, do áp suất giảm đột ngột nên khí CO2 sẽ chuyển sang thể lỏng.
Cho các phát biểu sau:
(a) CO2 làm giảm nhiệt độ của đám cháy do CO2 lỏng bay hơi cần thu nhiệt.
(b) Luồng khí CO2 làm hạn chế sự tiếp xúc của đồ vật với oxygen.
(c) Luồng khí CO2 làm loãng nồng độ hơi chất cháy trong đám cháy.
(d) Hơi chất cháy phản ứng với CO2 tạo hợp chất mới thay vì phản ứng với oxygen.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 2:
Polymer dùng chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế từ monomer nào sau đây?
Câu 3:
Trên toàn cầu, lượng lớn nitric acid được dùng để
(a) sản xuất phân đạm.
(b) biến đổi chất hữu cơ trong quy trình sản xuất tơ hoá học, chất dẻo, thuốc nổ.
(c) hoà tan quặng, tinh luyện kim loại.
Trên toàn cầu, lượng lớn nitric acid được dùng để
(a) sản xuất phân đạm.
(b) biến đổi chất hữu cơ trong quy trình sản xuất tơ hoá học, chất dẻo, thuốc nổ.
(c) hoà tan quặng, tinh luyện kim loại.
Câu 5:
Trong pin nhiên liệu, người ta sử dụng phản ứng giữa hydrogen và oxygen. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng oxi hoá hoàn toàn 2 mol H2 là –483,6 kJ. Ý nghĩa của thông tin về enthalpy cho biết
Trong pin nhiên liệu, người ta sử dụng phản ứng giữa hydrogen và oxygen. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng oxi hoá hoàn toàn 2 mol H2 là –483,6 kJ. Ý nghĩa của thông tin về enthalpy cho biết
Câu 6:
Phát biểu nào sau đây là không đúng về phản ứng của kim loại nhóm IIA với nước?
Câu 7:
Một loại pháo hoa có chứa một số thành phần như sodium nitrate, sodium oxalate và cryolite. Khi cháy, loại pháo hoa này sẽ tạo ra màu gì trên bầu trời đêm?
Một loại pháo hoa có chứa một số thành phần như sodium nitrate, sodium oxalate và cryolite. Khi cháy, loại pháo hoa này sẽ tạo ra màu gì trên bầu trời đêm?
Câu 10:
Một số amine đồng phân cấu tạo của nhau, trong phân tử có vòng benzene. Phân tích nguyên tố của X là một trong số các đồng phân trên, cho kết quả: %C = 78,50%; %H=8,41% (về khối lượng); còn lại là nitrogen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 107. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Một số amine đồng phân cấu tạo của nhau, trong phân tử có vòng benzene. Phân tích nguyên tố của X là một trong số các đồng phân trên, cho kết quả: %C = 78,50%; %H=8,41% (về khối lượng); còn lại là nitrogen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 107. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 13:
Cho các dung dịch riêng rẽ của acetone, acetaldehyde, acetic acid. Để nhận biết các dung dịch trên, không thể dùng các thuốc thử nào sau đây?
Cho các dung dịch riêng rẽ của acetone, acetaldehyde, acetic acid. Để nhận biết các dung dịch trên, không thể dùng các thuốc thử nào sau đây?
Câu 14:
Để phân biệt aniline và phenol lỏng đựng trong hai lọ riêng biệt, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Câu 15:
a. Có thể dùng bột CoCl, làm chất chỉ thị để phát hiện nước ẩm trong các mẫu vật.
a. Có thể dùng bột CoCl, làm chất chỉ thị để phát hiện nước ẩm trong các mẫu vật.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

