Câu hỏi:
17/06/2026 296Kiểu hình của một cá thể được quy định bởi yếu tố nào?
A. Kiểu gen trong giao tử
B. Điều kiện môi trường sống
C. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
D. Kỹ thuật chăm sóc
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : C
- Kiểu hình của một cá thể được quy định bởi yếu tố Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
+ Kiểu gen: Là tập hợp toàn bộ các gen của cá thể, quy định tiềm năng di truyền của cá thể đó.
+ Môi trường: Bao gồm các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng, và cả những tác động xã hội, ảnh hưởng đến việc biểu hiện kiểu hình.
Do đó, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường, không chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gen.
→ C đúng.A,B,D sai.
* Mở rộng:
Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI – LẶN
- Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể thực vật, động vật và người.
- Thông thường, các tính trạng trội là các tính trạng tốt còn những tính trạng lặn là những tính trạng xấu → Tương quan trội – lặn là cơ sở để xác định được các tính trạng mong muốn và tập trung nhiều gen quý vào một kiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
- Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen là phương pháp được sử dụng để xác định tương quan trội – lặn của một cặp tính trạng tương phản ở vật nuôi cây trồng: Nếu cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở P có tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 3 : 1 thì kiểu hình chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạng trội, còn kiểu hình có tỉ lệ 1/4 là tính trạng lặn.
II. TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN
- Bên cạnh tính trạng trội hoàn toàn còn có tính trạng trội không hoàn toàn.

Trội không hoàn toàn
- Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 tính trạng trội : 2 tính trạng trung gian : 1 tính trạng lặn.
* Phân biệt kết quả phép lai của trường hợp trội hoàn toàn và trường hợp trội không hoàn toàn:
Quy ước:
- Trường hợp trội hoàn toàn: A – hoa đỏ trội hoàn toàn so với a – hoa trắng.
- Trường hợp trội không hoàn toàn: AA – hoa đỏ; Aa – hoa hồng; aa – hoa trắng.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)
Mục lục Giải Sinh học 9 Bài 2: Lai một cặp tính trạng
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Đột biến gen là gì? Có những dạng nào? Vì sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Câu 3:
Một gen có chiều dài là 5100 A0 ,G= 20% tổng số nucleotit. Tính số nucleotit loại A môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi 2 lần.
Câu 4:
Có 2 phân tử ADN thực hiện nhân đôi liên tiếp 3 lần, số phân tử ADN. con tạo thành là:
Câu 5:
Trong tế bào sinh dưỡng, thể ba nhiễm của người có số lượng NST là:
Câu 6:
Ở ruồi giấm, 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I. Số NST trong tế bào đó là:
Câu 7:
Ở ruồi giấm, 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số NST trong tế bào đó là:
Câu 9:
Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?
Câu 10:
Có thể nhận biết bệnh nhân Đao qua những đặc điểm hình thái nào? Nêu nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật bệnh đó.
Câu 11:
Ở đậu Hà Lan, Gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hạt xanh; Gen B quy định tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng hạt nhăn. Khi cho lai hai giống đậu hạt vàng, vỏ nhăn với hạt xanh, vỏ trơn thu được F1 đều cho hạt vàng, vỏ trơn.
Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:
Câu 13:
Một noãn bào bậc 1 có kí hiệu là AaBb khi giảm phân cho mấy loại trứng?
