Câu hỏi:
14/09/2026 23
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. thời tiết luôn bất ổn định, dòng chảy sông ngòi rất thất thường.
A. thời tiết luôn bất ổn định, dòng chảy sông ngòi rất thất thường.
B. xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.
B. xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.
C. sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.
D. bão lụt với tần suất lớn nhất cả nước, khô hạn xảy ra trên diện rộng.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô. Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền.
Chọn B.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô. Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền.
Chọn B.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là
Câu 3:
Hà Nội có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu do
Hà Nội có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu do
Câu 4:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng?
Câu 5:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất dưới 1 000 MW?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất dưới 1 000 MW?
Câu 8:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông Chu thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông Chu thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây?
Câu 9:
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 10:
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
Câu 11:
Biên độ nhiệt năm ở phần lãnh thổ phía Bắc cao hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
Câu 12:
Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT SINH THỔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2020
(Đơn vị: ‰)
Quốc gia
Ma-lai-xi-a
Mi-an-ma
Phi-lip-pin
Xin-ga-po
Tỉ suất sinh thô
16
18
22
9
Tỉ suất tử thô
5
8
6
5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của một số quốc gia năm 2020?
Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT SINH THỔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2020
(Đơn vị: ‰)
|
Quốc gia |
Ma-lai-xi-a |
Mi-an-ma |
Phi-lip-pin |
Xin-ga-po |
|
Tỉ suất sinh thô |
16 |
18 |
22 |
9 |
|
Tỉ suất tử thô |
5 |
8 |
6 |
5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của một số quốc gia năm 2020?
Câu 15:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết kênh Vĩnh Tế nối Hà Tiên với địa điểm nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết kênh Vĩnh Tế nối Hà Tiên với địa điểm nào sau đây?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
-
-
TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2007 – 2020
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm
2007
2010
2015
2019
2020
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
111,4
157,1
327,6
517,3
545,3
Cán cân xuất nhập khẩu
-14,2
-12,7
-3,6
11,1
19,9
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2007 – 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
-
-
-
-

