Câu hỏi:
17/06/2026 257
Hình 20 mô tả mặt cắt ngang tầng trệt của một ngôi nhà. Biết AB ⊥ BC, CD ⊥ BC và AB = 4 m, CD = 7 m, AD = 11 m. Tính độ dài BC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).
Hình 20 mô tả mặt cắt ngang tầng trệt của một ngôi nhà. Biết AB ⊥ BC, CD ⊥ BC và AB = 4 m, CD = 7 m, AD = 11 m. Tính độ dài BC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Kẻ AH vuông góc với CD tại H. Suy ra \(\widehat {AHC} = 90^\circ \).
Ta có AB ⊥ BC, CD ⊥ BC nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BCH} = 90^\circ \)
Tứ giác ABCH có \(\widehat {ABC} = \widehat {BCH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) nên ABCD là hình chữ nhật.
Suy ra CH = AB = 4 cm.
Ta có: CH + HD = CD
Do đó DH = CD ‒ CH = 7 ‒ 4 = 3 cm.
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ADH\) vuông tại \(H\), ta có: AD2 = AH2 + DH2
Suy ra AH2 = AD2 ‒ DH2 = 112 ‒ 32 = 121 – 9 = 112
Do đó \(AH = \sqrt {112} {\rm{\;m}}\).
Mà BC = AH (vì ABCH là hình chữ nhật) nên \(BC = \sqrt {112} \approx 10,6\)(m).
Kẻ AH vuông góc với CD tại H. Suy ra \(\widehat {AHC} = 90^\circ \).
Ta có AB ⊥ BC, CD ⊥ BC nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BCH} = 90^\circ \)
Tứ giác ABCH có \(\widehat {ABC} = \widehat {BCH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) nên ABCD là hình chữ nhật.
Suy ra CH = AB = 4 cm.
Ta có: CH + HD = CD
Do đó DH = CD ‒ CH = 7 ‒ 4 = 3 cm.
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ADH\) vuông tại \(H\), ta có: AD2 = AH2 + DH2
Suy ra AH2 = AD2 ‒ DH2 = 112 ‒ 32 = 121 – 9 = 112
Do đó \(AH = \sqrt {112} {\rm{\;m}}\).
Mà BC = AH (vì ABCH là hình chữ nhật) nên \(BC = \sqrt {112} \approx 10,6\)(m).
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho tam giác ABC cân tại A có các đường trung tuyến BM, CN cắt nhau tại G. Trên tia đối của tia GB, GC lần lượt lấy các điểm D, E sao cho GD = GB, GE = GC. Tứ giác BEDC là hình gì? Vì sao?
Cho tam giác ABC cân tại A có các đường trung tuyến BM, CN cắt nhau tại G. Trên tia đối của tia GB, GC lần lượt lấy các điểm D, E sao cho GD = GB, GE = GC. Tứ giác BEDC là hình gì? Vì sao?
Câu 2:
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Chứng minh khi điểm M thay đổi vị trí trên cạnh BC thì chu vi của tứ giác ADME không đổi.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Chứng minh khi điểm M thay đổi vị trí trên cạnh BC thì chu vi của tứ giác ADME không đổi.
Câu 3:
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Lấy điểm M thuộc đoạn thẳng OC. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AD. Chứng minh:
Tứ giác AEMF là hình chữ nhật;
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Lấy điểm M thuộc đoạn thẳng OC. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AD. Chứng minh:
Tứ giác AEMF là hình chữ nhật;Câu 4:
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Tứ giác ADME là hình gì? Vì sao?
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Tứ giác ADME là hình gì? Vì sao?
Câu 5:
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Gọi I là trung điểm của DE. Chứng minh ba điểm A, I, M thẳng hàng.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Gọi I là trung điểm của DE. Chứng minh ba điểm A, I, M thẳng hàng.
Câu 6:
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Điểm M ở vị trí nào trên cạnh BC thì DE có độ dài nhỏ nhất? Tính độ dài nhỏ nhất đó, biết AB = 2 cm.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Điểm M ở vị trí nào trên cạnh BC thì DE có độ dài nhỏ nhất? Tính độ dài nhỏ nhất đó, biết AB = 2 cm.
Câu 7:
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Lấy điểm M thuộc đoạn thẳng OC. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AD. Chứng minh:
BD // EF.
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Lấy điểm M thuộc đoạn thẳng OC. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AD. Chứng minh:
BD // EF.
Câu 8:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hình thang có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
c) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
d) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hình thang có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
c) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
d) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.


